HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Phương trình chữ phản ứng : Natri sunfat + Bari clorua → Bari sunfat + Natri clorua
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng :
\(m_{Na_2SO_4}+m_{BaCl_2}=m_{BaSO_4}+m_{NaCl}\)
\(\Rightarrow m_{BaCl_2}=m_{BaSO_4}+m_{NaCl}-m_{Na_2SO_4}\)
= 23,3 + 11,7 - 14,2
= 20,8g
Nếu người thứ 2 mua 5/11 số khoai còn lại thì số kg khoai còn lại có số phần là: 1 - 5/11 = 6//11 số khoai còn lại
Mà số kg khoai còn lại đó bằng: 50 + 10 = 60 (kg)
Số khoai còn lại sau khi bán cho người 1 là: 60 : 6/11 = 110 (kg)
Nếu người thứ nhất mua 1/4 số khoai thì số kg còn lại có số phần là: 1 - 1/4 = 3/4 số khoai
Số khoai còn lại khi đó là: 110+ 10 = 120 (kg)
số khoai ban đầu là: 120 : 3/4 = 160 (kg)
ĐS: 160 kg
\(\left(\frac{1}{6}+\frac{2}{15}+\frac{3}{40}+\frac{4}{96}\right):5\)
= \(\left(\frac{1}{6}+\frac{2}{15}+\frac{3}{40}+\frac{1}{24}\right):5\)
\(=\left(\frac{20}{120}+\frac{16}{120}+\frac{9}{120}+\frac{5}{120}\right):5\)
\(=\frac{50}{120}:5\)
\(=\frac{5}{12}:5\)
\(=\frac{1}{12}\)
Ta có: 1C=0,16605.10-23
- PTK của H2SO4= 1.2+32+16.4= 98 đvC
\(\Rightarrow m_{H_2SO_4}=98.0,16605.10^{-23}=1,62729.10^{-22}g\)
- PTK của MgCO3= 24+12+16.3= 84 đvC
\(\Rightarrow m_{MgCO_3}=84.0,16605.10^{-23}=1,39482.10^{-22}g\)
- PTK của SiO2= 28+16.2= 60 đvC
\(\Rightarrow m_{SiO_2}=60.0,16605.10^{-23}=9,963.10^{-23}g\)
- PTK của CaCO3= 40+12+16.3= 100 đvC
\(\Rightarrow m_{CaCO_3}=100.0,16605.10^{-23}=1,6605.10^{-22}g\)
3/4+3/28+....+3/n.(n+3)=3/1.4+3/4.7+....+3/n.(n+3)=1/1-1/4+1/4-1/7+...+1/n-1/n+3=1-1/n+3.
Suy ra E<1
10 ; 13 ; 17 ; 22 ; 28 ;.35..; 43.
599 + 1000 + 1 = ( 599 + 1 ) + 1000
= 1600
Gọi công thức hóa học của hợp chất là CxHy
Ta có : Cacbon chiếm 82,76% nên Hidro chiếm 17,24%
Ta có : \(\frac{12x}{82,76}=\frac{y}{17,24}=\frac{12x+y}{82,76+17,24}=\frac{58}{100}=0,58\)
\(\Rightarrow\frac{12x}{82,76}=0,58\Rightarrow x=4\)
\(\Rightarrow\frac{y}{17,24}=0,58\Rightarrow y=10\)
Vậy CTHH CxHy là C4H10
Vậy có 4C và 10H