HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
5, I wrote the sentence on the blackboard so that they could not mishear.6, Mary went to the library in order to borrow some books.7, In order not to catch a cold, she put on warm clothes.8, Please shut the door so that the dog won't go out of the house./ Please shut the door for the dog not to go out of the house.9, The police stopped the traffic every few minutes so that the pedestrians could cross the road.
CHÚC BẠN HỌC TỐT
nhớ theo dõi mình nhé:)))
1.. Ø
2. Ø - a
3. Ø - Ø
4. Ø - Ø - Ø - Ø - the - the5. the - Ø
6. the - Ø - Ø - the - the - a 7. the - the
8. Ø - the
9.Ø
10. Ø - the
11. the
12.Ø- the
13.The- the
Theo dõi mình, ủng hộ nhé
Chúc bạn học tốt
4. B:Has appeared
5. B:More crowded
6.C : As beautiful as
7.C: More expensive
8.D:As same as
9.A: Didn't talk/since
10.D. Combine
11. B. to take part
12.B. About
Follow mình nhé bạn , nick vẳng quá
a)Ta có: góc CMD = 90° (theo giả thiết MDIBC)Xét Δ ABC và Δ MDC ta có:góc C: chunggóc CAB= góc CMD = 90⁰=> Δ ABC = Δ MDC (g.c.g) (đpcm)
b) Ta có: góc BMI = 90o (theo giả thiết MD LBC)Xét Δ ABC và Δ MBI ta có:góc B: chunggóc BAC = góc BMI = 90oΔ ABC = Δ MBI (g.c.g)AB/BC = MB/ <=> BI BI. AB = MB. BC BI. BA <=> BM. BC (đpcm)
Bài này tìm lỗi sai đúng không bạn
16. information (be + adj)
17. whose (Đại từ quan hệ thích hợp thay thế cho "The book" không phải là "whose")
18. but (Although+S+V+O, S+V+O -> không có "but")
19. read (Liệt kê các hoạt động -> Cấu trúc song song -> Dạng của "read" phải giống những động từ trước đó)
20.would visit (câu điều kiện loại 1: would => will)
1.The mother told her children to stay inside
2.They asked me not to stay up late
3.He told his boy to keep silent
4.We asked them not to talk in class
5. He asked ker to switch off the TV
6. She told Tom to shut the door
7.The secretary told me to fill up that form
chúc bạn học tốt
Trong cuộc sống, ngoài gia đình và những người cùng chung sống với ta hằng ngày thì bạn bè chính là những người gần gũi nhất. Tôi có một người bạn thân tên là Oanh. Bạn ấy có tính cách rất hiền hậu, học giỏi và chăm chỉ. Bạn ấy rất xinh xắn với vẻ mặt đầy hiền từ và vui vẻ. Oanh thường hát hò líu lo như một con chim hát ríu rít vì bạn ấy yêu âm nhạc và những bài học nghệ thuật. Tôi và Oanh chơi với nhau từ năm lớp 6 và thân cho đến năm chúng tôi lớp 8.
* Từ tượng thanh: líu lo - ríu rít _ Có tác dụng mô phỏng lại âm thanh tiếng hát của nhân vật để ngôn ngữ thêm sinh động, âm thanh dễ hình dung.
* Từ tượng hình: xinh xắn - vui vẻ _ Có tác dụng miêu tả vẻ ngoài và trạng thái của nhân vật thêm rõ ràng, cụ thể và gẫn gũi hơn.
III
1.They live in Tay Nguyen
2.It is made from steamed sticky rice
3.Yes , they do
4.In the last month of the lunar year
IV
1.Anita doesn’t play the piano as well as Manel.
=>Manel plays piano better than Anita does.
2. My children run faster than me.
=>I run not as fast as my children do.
3. They love to eat out with their friends.
=> They are interested in eating out with their friends.
4. Going herding with the boys in the village is exciting.
=> It is exciting to go herding with the boys in the village.
V
1.Washes
2.Working
3.Bought
4.Cooking /washing
5.Making
VI
1 - B
2 - A
3 - C
4 - D
1.No visitor to Britain should go home without spending some time in Stratford-upon-Avon
2.Situated in the heart of England
3. Many trees and buildings unchanged since medieval times
4. Places of interest as Warwick Castle, or the beautiful modem cathedral in Coventry.
5.Without doubt, Stratford is best known as the town where the playwright William Shakespeare was born and died
Such was his strength that he could bend iron bars.
→ Đảo ngữ với "such": Such + to be + N + that + mệnh đề "Strength" là danh từ nhưng cần phải có một tính từ sở hữu đứng trước để chỉ "sức mạnh của anh ấy" Trong câu chia thì quá khứ đơn, nên ta dùng động từ "to be" trong quá khứ. Vì "his strength" là số ít
→ was
Mệnh đề vế sau giữ nguyên.
− Tạm dịch: Anh ấy có sức mạnh đến mức có thể bẻ cong những thanh sắt