Câu 4: Cho 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa. Giá trị của V là :
A. 300. B. 75. C. 200. D. 150.
Câu 5: Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp CuO, Al2O3, CaO, MgO có số mol bằng nhau (nung nóng ở nhiệt độ cao) thu được chất rắn A. Hòa tan A vào nước dư còn lại chất rắn X. X gồm:
A. Cu, Mg. B. Cu, Mg, Al2O3. C. Cu, Al2O3, MgO. D. Cu, MgO.
Câu 6: Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 x(M) thu được 8,55 gam kết tủa. Thêm tiếp 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 18,8475 gam. Giá trị của x là
A. 0,06. B. 0,09. C. 0,12. D. 0,1.
Câu 7: Cho 0,7 mol HCl vào dung dịch X chứa a mol NaOH và 0,25mol NaAlO2 thu được 15,6g kết tủa. Giá trị của a là:
A. 0,5 B. 0,4 C. 0,4 hoặc 0,5 D. 0,2
Câu 8: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Na và Al tan hết vào nước được dung dịch X và 0,4 mol khí. Thể tích dung dịch HCl 1M cần cho vào dung dịch X để được lượng kết tủa lớn nhất là
A. 150ml B. 200ml C. 100ml D. 250ml
Câu 9 : Nung hỗn hợp bột gồm 8,1g Al và 16g Fe2O3 (trong điều kiện không có oxi), thu được hỗn hợp chất rắn X. Chia X thành 2 phần bằng nhau: Cho phần 1 vào dung dịch HCl (dư) thu được V1 lít khí H2 (đktc); Cho phần 2 vào dung dịch NaOH (dư) thu được V2 lít khí H2 (đktc). Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tính phần trăm khối lượng của Fe trong X và V1; V2
A. 33,61%. B. 42,32%. C. 66,39%. D. 46,47%.