A Closer Look 1

Nội dung lý thuyết

Các phiên bản khác

Unit 9: Cities of the world

A closer look 1

Vocabulary

1. Match the words in A with their opposites in B. Some words may have more than one opposite.

(Nối các từ ở cột A với từ trái nghĩa của nó ở cột B. Một vài từ có thể có nhiều hơn 1 từ trái nghĩa.)

Hướng dẫn:

1. old >< e. new
2. dangerous >< a. safe
3. quiet  >< k. noisy
4. dry >< c. wet
5. clean >< b. dirty, d.polluted
6. historic >< h. modern
7. boring >< f. exciting
8. cheap >< i. expensive
9. cold >< g. hot

2. Create word webs.

(Tạo thành mang từ)

  • City (thành phố): beautiful (đẹp), modern (hiện đại), noisy(ồn ào), exciting (thú vị), big (lớn), polluted (ô nhiễm), tracffic (ùn tắc),...
  • Food (đồ ăn): delicious (ngon), tasty (hấp dẫn), salty (mặn), spicy (cay),...
  • People (con người): lovely ( đáng yêu), cute (dễ thương), beautiful (xinh đẹp), friendly (thân thiện), pretty (xinh đẹp) happy (vui vẻ), nice (tốt bụng), open minded ( cởi mở),...
  • Building (tòa nhà): modern (hiện đại), high (cao), new (mới), old (cũ),...
  • Weather (thời tiết): hot (nóng), cold (lạnh), wet (ẩm ướt), dry (khô), rainy (có mưa), bad (tồi tệ), windy (có gió)...

Pronunciation

3. Listen and write the words you hear in the appropriate column. Then, read the words aloud.

(Nghe và viết các từ mà bạn nghe được vào ô thích hợp. Sau đó đọc to các từ)

Click tại đây để nghe: 

  • /əu/ : cold, snow, old, clothes, hold
  • /ai/  : sky, exciting, high, fine, flight

Hướng dẫn: Các em nghe lại nhiều lần, chú ý cách phát âm /əu/ và /ai/  

Lời trong băng:

1. cold    2. sky   3. exciting    4. snow    5. old    6. high   7. clothes    8. fine    9. hold    10. flight

4. Listen and repeat.

(Nghe và nhắc lại)

Click tại đây để nghe: 

  1. New York is an exciting city with many skyscrapers
  2. It's very cold in Sweden in the winter with lots of snow.
  3. I like looking at tall buildings at night with th colourful lights.
  4. Write and tell me how to cook that Thai curry
  5. You can go boating on the West Lake. It's nice!
  6. Oxford University is the oldest university in Britain.

Dịch:

  1. New York là một thành phố thú vị với nhiều tòa nhà chọc trời.
  2. Thời tiết ở Thụy Điển vào mùa đông lạnh và có nhiều tuyết.
  3. Mình thích nhìn những tòa nhà cao tầng vào ban đêm với những ánh đèn rực rỡ.
  4. Viết và nói bảo mình cách nấu món cà ri Thái.
  5. Bạn có thể đi thuyền trên Hồ Tây. Trời đẹp lắm!
  6. Đại học Oxford là trường đại học lâu đời nhất nước Anh.

Grammar

Superlatives of long adjectives (So sánh hơn nhất của tính từ dài)

Tính từ dài:

  • Là tính từ có 2 âm tiết ( không kết thúc bằng y). 
    Ví dụ: famous, peaceful
  • Là mọi tính từ có 3 âm tiết trở lên. 
    Ví dụ: Expensive, delicious,...

So sánh hơn nhất của tính từ dài: ta thêm 'the most' đằng trước các tính từ

  • famous → the most famous (nổi tiếng nhất)
  • expensive the most expensive (đắt nhất)

5. Complete the fact sheet by choosing one picture. Compare your fact sheet with a classmate. Do you agree with his/her answers?

(Hoàn thành bảng thông tin bằng cách chọn một hình ảnh. So sánh thông tin của mình với một bạn học khác. Bạn có đồng ý với câu trả lời của anh ấy/cô ấy không?)

Trả lời: 

  • 2. Oldest University (trường đại học lâu đời nhất) - a. University of Oxford 
  • 3. Most Popular British writter (nhà văn người Anh nổi tiếng nhất) - b. Shakespear   
  • 4. Most popular food (món ăn phổ biến nhất) - a. Fish and chips   
  • 5. Most popular drink (đồ uống phổ biến nhất)-  a. tea   
  • 6. Most common activity (hoạt động phổ biến nhất) - b. watching TV

6. Read this article about Britain. Then, look at your fact sheet. Did you have correct answers?

(Đọc bài báo về nước Anh dưới đây. Sau đó nhìn vảo bảng thông tin vủa mình để đối chiếu xem bạn đã trả lời đúng hay chưa)

  • London is Britain's biggest city.
  • Oxford University is the oldest university in Britain.
  • It was built in the 12th century.
  • The playwright William Shakespeare (1564-1616) is the most popular British writer in the world. Britain's most popular food is fish and chips.
  • Tea is the most popular drink.
  • Britain's most common leisure activities are watching television and films and listening to the radio.

Dịch:

  • Đọc bài báo này về nước Anh. Sau đó nhìn vào bảng thông tin. Em đã có câu trả lời đúng chưa?
  • Các em xem lại cách sử dụng so sánh nhất của tính từ ngắn và tính từ dài. Các em có thể hỏi và trả lời bằng cách sử dụng so sánh nhất của tính từ (ngắn và dài)
  • London là thành phố lớn nhất của Anh.
  • Đại học Oxford là đại học lâu đời nhất ở Anh. Nó được xây dựng vào thế kỷ thứ 12.
  • Nhà soạn kịch William Shakespeare (1564-1616) là nhà văn Anh nổi tiếng nhất trên thế giới.
  • Món ăn phổ biến nhất của Anh là cá và khoai tây chiên. Trà là thức uống phổ biến nhất.
  • Hoạt động giải trí thông thường nhất là xem truyền hình và phim và nghe radio.