Ôn tập học kì I

Một số câu hỏi ôn tập học kì I

Câu 1: Trình bày đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống.

Hướng dẫn trả lời:

- Có 5 cấp độ tổ chức sống cơ bản: tế bào, cơ thể, quần thể - loài, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển

- Đặc điểm chung của cấp độ tổ chức sống: 

+ Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên. Tổ chức sống cấp cao hơn không chỉ có các đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp hơn mà còn có những đặc tính nổi trội mà tổ chức sống cấp thấp hơn không có được. 

+ Hệ thống mở và tự điều chỉnh

Sinh vật ở mọi cấp tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường. Do đó, sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường.

+ Thế giới sống liên tục tiến hóa

Thế giới sinh vật liên tục sinh sôi nảy nở và không ngừng tiến hóa. Sự sống được tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác. 

Câu 2: Tìm nội dung thích hợp để hoàn thành bảng

STT Cấp độ tổ chức sống Đặc điểm
1 Tế bào  
2 Cơ thể  
3 Quần thể  
4 Quần xã  
5 Hệ sinh thái  

Hướng dẫn trả lời:

STT Cấp độ tổ chức sống Đặc điểm
1 Tế bào Cấp độ tổ chức cơ bản của cơ thể sống
2 Cơ thể Cấp độ tổ chức sống riêng lẻ, độc lập có cấu tạo từ một đến trăm ngàn tỉ tế bào
3 Quần thể Gồm nhiều các cá thể cùng loài sống chung với nhau trong một khu vực địa lí
4 Quần xã Gồm nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau cùng chung sống trong một không gian và thời gian xác định
5 Hệ sinh thái Gồm sinh vật và môi trường của chúng tạo nên một thể thống nhất
 
Câu 3: Thế nào là giới sinh vật? Nêu các đặc điểm về cấu tạo, dinh dưỡng, các nhóm sinh vật điển hình cho mỗi giới
Hướng dẫn trả lời:
- Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
- Đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và các nhóm sinh vật điển hình cho 5 giới
Đặc điểm Khởi sinh (monera) Nguyên sinh (Protista) Giới nấm (Fungi) Thực vật (Plantae) Động vật (Aminalia)
 Cấu tạo

Tế bào nhân sơ

Đơn bào

Tế bào nhân thực

Đa bào phức tạp

Tế bào nhân thực

Đa bào phức tạp

Tế bào nhân thực

Đa bào phức tạp

Tế bào nhân thực

Đa bào phức tạp

Dinh dưỡng Dị dưỡng và tự dưỡng Dị dưỡng và tự dưỡng Dị dưỡng hoại sinh, sống cố định Tự dưỡng quang hợp, sống cố định Dị dưỡng, sống di chuyển 
Nhóm sinh vật điển hình Vi khuẩn Động vật đơn bào, tảo Nấm Thực vật Động vật

 

Câu 4: Nêu cấu trúc và vai trò của nước đối với sự sống

Hướng dẫn trả lời:

- Cấu trúc của nước: phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử Oxi kết hợp với 2 nguyên tử hidro bằng liên kết cộng hóa trị. Do đôi electron trong liên kết bị kéo lệch về phía oxi nên phân tử nước có hai đầu tích điện trái dấu làm cho phân tử nước có tính phân cực. 

- Vai trò của nước:

+ Làm dung môi hòa tan các chất và là môi trường cho các phản ứng sinh hóa

+ Nguyên liệu của quang hợp

+ Điều hòa nhiệt độ

+ Tham gia luân chuyển các chất. Thiếu nước tế bào không thể chuyền hóa các chất để duy trì sự sống

Câu 5: Nêu cấu trúc hóa học của cacbohidrat, đặc điểm cấu trúc và vai trò của đường đơn, đường đôi, đường đa.

Hướng dẫn trả lời:

- Cấu trúc hóa học của cacbohidrat gồm 3 nguyên tố chủ yếu: C, H, O với tỉ lệ 1 : 2 : 1, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, chủ yếu là đường 6C

- Đặc điểm cấu trúc và vai trò của đường đơn, đường đôi và đường đa:

Đường  Cấu trúc Vai trò
Đường đơn

- Chỉ gồm một phân tử đường, đại diện là đường hexozo có công thức C6H12O6 

- Đơn giản nhất, chất kết tinh có vị ngọt, tan trong nước

Cung cấp năng lượng cho tế bào hoặc được sử dụng làm nguyên liệu xây dựng các đường đôi, đường đa
Đường đôi - Gồm 2 phân tử đường đơn cùng loại hay khác loại liên kết bằng liên kết glicozit loại đi 1 phân tử nước Là dạng đường được vận chuyển, chất dự trữ cacbon và năng lượng
Đường đa - Gồm nhiều đơn phân là các đường đơn liên kết với nhau phức tạp, tạo thành dạng phân nhánh hay không phân nhánh

- Là dạng dự trữ hợp chất giàu cacbon và năng lượng

- Dạng đường phức tạp, tạo nên thành tế bào thực vật, nấm, bộ xương ngoài của côn trùng

 

Câu 6: Điểm khác nhau giữa cacbohidrat và lipit

Hướng dẫn trả lời:

Điểm khác nhau giữa cacbohidrat và lipit

Cacbihdrat Lipit
Tỉ lệ C : H : O = 1 : 2 : 1 Tỉ lệ C : H : O # 1: 2 : 1
Có thể tan trong nước Không tan trong nước
Đường đôi và đường đa là do các phân từ đường đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc đa phân Không có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

Dễ bị phân hủy để cung cấp năng lượng (phân hủy 1g glucose thu được 4,1 Kcal)

Lipit dự trữ năng lượng, khó phân hủy (phân hủy 1g lipit thu được 9,3 Kcal)

Câu 7: Nêu cấu trúc hóa học và không gian của protein.

Hướng dẫn trả lời:

- Cấu trúc hóa học của protien: 

+ Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân là các axit amin

+ Có 20 loại axit amin tạo nên các protein, mỗi axit amin có 3 thành phần cơ bản: gốc cacbon (R), nhóm amin (-NH3), nhóm cacboxyl (-COOH). Các axit amin khác nhau bởi gốc cácbon

+ Các protein khác nhau bởi số lượng, thành phần, và trật tự axit amin

- Cấu trúc không gian: protein có 4 bậc cấu trúc

+ Cấu trúc bậc 1: các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit là liên kết giữa nhóm amin của axit amin này với nhóm cacboxyl của axit amin tiếp theo cũng nhau loại đi 1 phân tử nước. Nhiều liên kết peptit tạo thành một chuỗi polipeptit. Mỗi phân tử protein có thể có 1 hay nhiều chuỗi polipeptit.

+ Cấu trúc bậc 2: Chuỗi polipeptit xoắn lại hoặc gấp nếp tạo nên cấu trúc bậc 2

+ Cấu trúc bậc 3, bậc 4: cấu trúc bậc hai tiếp tục co xoắn tạo cấu trúc không gian 3 chiều tạo nên cấu trúc bậc 3. Từ cấu trúc bậc 3 tiếp tục xoắn tạo nên cấu trúc bậc 4 có dạng hình cầu, vòng xoắn nhỏ tồn tại trong vòng xoắn lớn. 

Câu 8: Nêu các chức năng cơ bản của protein.

Hướng dẫn trả lời:

Protien có 6 chức năng cơ bản:

- Cấu tạo tế bào và cơ thể sinh vật

- Dự trữ các axit amin

- Vận chuyển các chất

- Bảo vệ cơ thể

- Thu nhận thông tin

- Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa

Câu 9: Trình bày sự khác nhau giữa protein và axit nucleic về cấu trúc và chức năng.

Hướng dẫn trả lời:

Đặc điểm Protein Axit nucleic
Cấu tạo

- Đơn phân là các axit amin (20 loại)

- Protien đơn giản có thể chỉ gồm một vài chục axit amin, protein phức tạp gồm số lượng lớn axit amin

- Đơn phân là nucleotit (gồm 4 loại)

- ADN gồm 2 mạch đơn xoắn kép

- ARN gồm 1 mạch đơn

- Số lượng đơn phân trong ADN lớn hơn rất nhiều lần so với các đơn phân trong protein

Chức năng

- Cấu tạo tế bào và cơ thể sinh vật

- Dự trữ các axit amin

- Vận chuyển các chất

- Bảo vệ cơ thể

- Thu nhận thông tin

- Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa

- ADN có chức năng chứa đựng, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

- mARN truyền thông tin từ ADN tới riboxom và được dùng như một khuôn để tổng hợp protein

- rARN cùng với protein tạo thành riboxom

- tARN chuyển các axit amin tới riboxom tham gia vào quá trình giải mã trình tự các axit amin trong phân tử protein

Câu 10: Tại sao từ 4 loại nucleotit lại tạo nên các loài sinh vật có đặc điểm rất khác nhau?

Hướng dẫn trả lời:

Với 4 loại nucleotit có thể tạo nên rất nhiều trình tự sắp xếp khác nhau của các nucleotit. Mỗi trình tự nucleotit trên ADN quy định bởi một trình tự axit amin tạo nên chuỗi polipeptit. Mỗi trình tự nucleotit như vậy được gọi là một gen. Do đó, với 4 loại nu nucleotit có thể tạo nên rất nhiều gen khác nhau. Protein do các gen khác nhau quy định lại tương tác với nhau hình thành các tính trạng khác nhau, và tương tác với môi trường tạo ra các kiểu hình khác nhau nên làm cho các sinh vật khác nhau có những đặc điểm khác nhau.

Câu 11: Nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ.

Hướng dẫn trả lời:

- Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ:

+ cấu tạo đơn giản gồm 3 phần: màng sinh chất, tế bào chất và cùng nhân.

+ Ngoài ra, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông.

- Cấu tạo riêng biệt các thành phần của tế bào

+ Thành tế bào

.) Phần lớn tế bào nhân sơ có thành tế bào

.) Được cấu tạo bởi peptidoglican

.) Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào vi khuẩn được chia làm 2 loại: vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm.

+ Màng sinh chất: được cấu tạo bởi hai lớp photpholipit và protein

+ Một số vi khuẩn còn có roi và lông, roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển, lông giúp bám vào bề mặt tế bào

+ Tế bào chất

.) Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân. Gồm 2 thành phần chính là bào tương và riboxom cùng 1 số cấu trúc khác.

.) Không có hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào.

+ Vùng nhân: chưa có màng bao bọc và chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng. Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác gọi là plasmit.

Câu 12: Nêu đặc điểm chung của tế bào nhân thực.

Hướng dẫn trả lời:

Đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Kích thước tế bào lớn

- Vật chất di truyền nằm trong nhân có cấu trúc phức tạp 

- Hệ thống màng trong tế bào được chia thành các xoang riêng biệt

Câu 13: Nêu cấu trúc và chức năng của ti thể

Hướng dẫn trả lời:

- Cấu trúc của ti thể: có màng kép, cấu tạo giống màng sinh chất. Màng ngoài không gấp nếp. Màng trong gấp nếp tạo thành các mào mang nhiều loại enzim hô hấp. Bên trong là chất nền chứa riboxom và ADN.

- Chức năng: chứa nhiều enzim hô hấp có nhiệm vụ chuyển hóa đường và các chất hữu cơ khác thành ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.

Câu 14: Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp

Hướng dẫn trả lời:

- Cấu trúc của lục lạp: có màng kép trơn nhẵn, cấu trúc giống với màng sinh chất, bên trong là chất nền có các hạt grana là một chồng túi dẹt gọi là tilacoit. Các hạt grana được nối với nhau bằng hệ thống màng. Trên màng tilacoit chứa nhiều diệp lục và enzim quang hợp. Trong chất nền có chứa riboxom và ADN.

- Chức năng của lục lạp: Lục lạp có chức năng quang hợp (biến đổi nàng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học)

Câu 15: Trình bày cấu trúc và chức năng của khung tế bào xương tế bào.

Hướng dẫn trả lời:

- Cấu trúc: khung xương tế bào là hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi trung gian nằm trong bào tương của tế bào

- Chức năng: làm giá đỡ cơ học cho tế bào. Với tế bào động vật, khung xương tế bào tạo cho tế bào có hình dạng nhất định. Khung xương tế bào còn là nơi neo đậu của các bào quan, có vai trò giúp tế bào di chuyển (ở một số loại tế bào)

Câu 16: Các chất khuếch tán qua màng tế bào phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Hướng dẫn trả lời:

Sự khuếch tán của các chất qua màng tế nào phụ thuộc vào:

- Sự chênh lệch về nồng độ của chất tan giữa môi trường bên trong và môi trường bên ngoài tế bào

- Tương quan giữa kích thước phân tử của các chất tan, kích thước của vật được khuếch tán với đường kính lỗ màng

Câu 17: Năng lượng là gì? Người ta chia năng lượng thành mấy loại? Nêu đặc điểm của mỗi loại. Trong tế bào tồn tại những dạng năng lượng nào? 

Hướng dẫn trả lời:

- Năng lượng là khả năng sinh công

- Có hai dạng năng lượng: thế năng và động năng

+ Thế năng: là dạng năng lượng dự trữ có tiềm năng sinh công

+ Động năng: là dạng năng lượng sẵn sàng sinh công

- Trong tế bào có nhiều dạng năng lượng khác nhau như hóa năng, điện năng, nhiệt năng ... Năng lượng chủ yếu của tế bào là hóa năng (năng lượng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học)

Câu 18: Phân biệt đồng hóa và dị hóa.

Hướng dẫn trả lời:

Phân biệt đồng hóa và dị hóa

- Giống nhau: Đều là quá trình chuyển hóa năng lượng trong tế bào

- Khác nhau: 

Đồng hóa Dị hóa

- Tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đợn giản 

- Tích lũy năng lượng trong các hợp chất hữu cơ phức tạp (như cacbohidrat, protein, lipit ...)

- Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản

- Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành năng lượng dễ sử dụng trong ATP để cung cấp cho quá trình đồng hóa cũng như các hoạt động sống khác của tế bào

Câu 19: Thế nào là vận chuyển chủ động các chất của tế bào? Cho ví dụ minh họa về hình thức vận chuyển chủ động,

Hướng dẫn trả lời:

- Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất quan màng tế bào từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao. Vì thế, vận chuyển chủ động tiêu tốn năng lượng

- Ví dụ: Vận chuyển chủ động có các bơm phù hợp với từng loại chất cần vận chuyển

+ Bơm Na - K: bằng cách gắn 1 nhóm photphat vào protein vận chuyển cấu hình protein sẽ bị biến đổi làm cho chúng liên kết được với 3 ion Na ở trong tế bào chất và đẩy chúng ra ngoài tế bào. Sau đó, bơm lại liên kết với 2 ion K và đưa chúng vào trong tế bào.

Câu 20: Tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia chất tế bào thành những xoang tương đối cách biệt có lợi gì cho sự hoạt động của enzim? Giải thích.

Hướng dẫn trả lời:

Tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia tế bào thành những xoang tương đối cách biệt tạo ra môi trường riêng biệt cho hoạt động của mỗi loại enzim về nhiệt độ, độ pH, nồng độ cơ chất, tránh được ảnh hưởng của chất ức chế của bào quan bên cạnh. 

Câu 21: Năng lượng ATP sinh ra trong quá trình hô hấp được sử dụng vào hoạt động sống như thế nào?

Hướng dẫn trả lời:

- Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào: những tế bào đang sinh trưởng mạnh hoặc những tế bào tổng hợp protein với tốc độ cao có thể tiêu tốn 75% lượng ATP của tế bào.

- Vận chuyển các chất qua màng tế bào: vận chuyển chủ động tiêu tốn nhiều năng lượng của tế bào.

- Sinh công cơ học: năng lượng ATP được dùng để co cơ tim và cơ xương giúp cơ thể sinh công cơ học.

Câu 22: Quang hợp là gì? Viết phương trình tổng quát của quá trình quang hợp.

Hướng dẫn trả lời:

- Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ. 

- Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp:

CO2 + H2O + năng lượng ánh sáng \(\rightarrow\) (CH2O) + O2 

Câu 23: Trình bày sự khác nhau giữa pha sáng và pha tối của quá trình quang hợp

Hướng dẫn trả lời:

Sự khác nhau giữa pha sáng và pha tối của quá trình quang hợp

Pha sáng Pha tối

- Diễn ra ở màng tilacoit

- Chỉ có thể diễn ra khi có ánh sáng

- Năng lượng ánh sáng được hấp thụ và chuyển thành dạng năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP và NADPH

- Diễn ra trong chất nền của lục lạp

- Có thể diễn ra cả khi có ánh sáng và không có ánh sáng (trong tối)

- CO2 sẽ bị khử thành cacbohidrat nhờ năng lượng ATP và NADPH của pha sáng

Câu 24: Trình bày mỗi quan hệ giữa hô hấp và quang hợp trong tế bào.

Hướng dẫn trả lời:

Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

- Là hai mặt của sự chuyển hóa vật chất, là hai quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào, chúng ngược nhau nhưng bổ sung cho nhau đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động sống.

- Quá trình quang hợp tổng hợp chất hưu cơ và dự trữ năng lượng thì hô hấp phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống. Nếu hô hấp tạo ra CO2 thì quang hợp tiêu thụ CO2, nếu hô hấp đốt cháy, tiêu tốn chất hữu cơ và oxi thì quang hợp lại tạo ra chất hữu cơ và oxi. Có thể nói sản phẩm của quang hợp thì là nguyên liệu cho quá trình hô hấp và ngược lại.

Câu 25: Tại sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzim thì hoạt tính của enzim đó lại giảm, thậm chí bị mất hoàn toàn.

Hướng dẫn trả lời:

Vì enzim có bản chất là protein nên khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của enzim thì enzim bị biến tính, thay đổi cấu trúc so với ban đầu  và không còn khả năng xúc tác cho phản ứng sinh hóa nữa.

Câu 26: Thế nào là chu kì tế bào? Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào? Tại sao có thể xem rằng bệnh ung thư là bệnh điều hòa phân bào?

Hướng dẫn trả lời:

- Chu kì tế bào là: khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào.

- Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân hay giảm phân. Trong đó kì trung gian gồm 3 pha:

+ Pha G1: tổng hợp các chất cần cho sinh trưởng

+ Pha S: là pha nhân đôi ADN và NST

+ Pha G2: tổng hợp tất cả những chất còn lại cho tế bào

- Bệnh ung thư được xem là bệnh điều hòa phân bào vì: chu kì tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hóa rất tinh vi. Nếu chu kì tế bào được điều hòa thì sự phân bào diễn ra bình thường, khi đó cơ thể sinh trưởng và phát triển bình thường. Các tế bào ung thư đã thoát khỏi sự điều hòa của chu kì phân bào nên đã phân chia liên tục tạo nên các khối u gây hại cho cơ thể (người bị ung thư có thể bị chết).

Câu 27: Nêu các hoạt tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzim

Hướng dẫn trả lời:

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzim

- Nhiệt độ: mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu. Tại nhiệt độ tối ưu, enzim có hoạt tính tối đa.

- Độ pH: mỗi enzim có một độ pH thích hợp.

- Nồng độ cơ chất: với một lượng enzim xác định nếu tăng dần lượng cơ chất thì thoạt đầu hoạt tính của enzim tăng dần, nhưng đến một lúc nào đó thì sự gia tăng về nồng độ cơ chất cũng không làm tăng hoạt tính của enzim

- Chất ức chế hoặc hoạt hóa enzim: các chất hóa học có thể ức chế hoặc làm tăng hoạt tính của enzim.

- Nồng độ enzim: với một lượng cơ chất xác định, khi nồng độ enzim cùng cao thì hoạt tính của enzim càng tăng.

Câu 28: Phân biệt tế bào vi khuẩn, tế bào thực vật và tế bào động vật.

Hướng dẫn trả lời:

 Bào quan

Tế bào vi khuẩn

Tế bào thực vật Tế bào động vật
Thành tế bào + + -
Màng tế bào + + +
Nhân - (chỉ có vùng nhân) +
Lục lạp - + -
Ti thể - + +
Lưới nội chất - + +
Bộ máy gongi - + +
Riboxom + + +
Không bào - + (+)
Lizoxom  - + +

Ghi chú: +: có; -: không; (+): có thể có

Câu 29: Thế nào là vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào? Có mấy cách vận chuyển thụ động? Sự khuếch tán các chất ra vào tế bào phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Hướng dẫn trả lời:

- Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào mà không cần tốn năng lượng. Vận chuyển thụ động tuân theo nguyên lí khuếc tán: các chất đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

- Có 2 cách khuếch tán các chất qua màng sinh chất: trực tiếp khuếch tán qua lớp photpholipit kép và khuếch tán qua kênh protein xuyên màng.

- Sự khuếch tán các chất qua màng tế bào phụ thuộc vào tính phân cực hay không phân cực của phân tử các chất, kích thước của phân tử các chất, cấu trúc của màng sinh chất.

Câu 30: Phân biệt đường đơn, đường đôi và đường đa về khái niệm, cấu trúc và chức năng.

Hướng dẫn trả lời: 

 Chỉ tiêu so sánh Đường đơn Đường đôi Đường đa
Khái niệm Là đường đơn giản nhất, là những chất kết tinh có vị ngọt và tan trong nước Đường đôi được cấu tạo gồm 2 phân tử đường đơn cùng loại hoặc khác loại  Đường đa gồm rất nhiều đơn phân là đường đơn liên kết với nhau
 Cấu trúc  Các dạng đường đơn: glucose có ở thực vật và động vật, fructose có nhiều ở một số quả và glactose có trong sữa của động vật. Chúng cấu tạo gồm một phân tử và có công thức chung là C6H12O6 Các dạng đường đôi: 2 phân tử đường đơn (glucose, fructose, glactose) có thể liên kết với nhau nhờ liên kết glicozit sau khi đã loại bỏ đi 1 phân tử nước tạo thành các đường như disaccarozo (đường mía), mantozo (đường mạch nha), lactozo (đường sữa) Nhiều phân tử đường đơn bằng các phản ứng trùng ngưng và loại nước tạo thành các polisaccarit là các phân tử mạch thẳng (như xenllulose) hay mạch nhánh (như tinh bột thực vật hay glicogen động vật). Tinh bột được hình thành do rất nhiều phân tử glucose liên kết với nhau đưới dạng phân nhánh và không phân nhánh
Chức năng Trong cơ thể, đường đơn thường được sử dụng làm nguyên liệu cung cấp năng lượng cho tế bào hoặc được sử dụng làm nguyên liệu để xây dựng nên các đường đôi hoặc đường đa Đường đôi là đường ở dạng vận chuyển và được cơ thể dùng làm chất dự trữ cacbon và năng lượng Là dạng dự trự của hợp chất cacbon và năng lượng của thực vật và động vật. Là dạng đường đa phức tạ cấu tạo nên thành tế bào thực vật

Câu 31: Nêu điểm khác nhau giữa ADN và ARN về cấu trúc và chức năng.

Hướng dẫn trả lời:

 Chỉ tiêu so sánh ADN ARN
Cấu trúc hóa học

- 4 loại nucleotit: A, T, G, X

- Đường đeoxiribozo

- Liên kết hóa trị giữa đường của nucleotit này với H3PO4 của nucleotit khác

- Cấu trúc xoắn kép

- 4 loại nucleotit: A, U, G, X

- Đường ribozo

- Liên kết hóa trị giữa đường ribozo với H3PO4 của nucleotit khác của nucleotit này.

- Cấu trúc mạch đơn gồm 3 loại ARN: tARN, mARN, rARN

 

Cấu trúc không gian Cấu trúc xoắn rất phức tạp, mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotit có chiều cao 34A0  Cấu trúc xoắn tùy thuộc vào từng loại ARN
Chức năng Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền Bản phiên thông tin di truyền để dịch thông tin di truyền từ ADN sang sản phầm protein, 3 loại ARN giữ các chức năng khác nhau

Câu 32: Nêu tóm tắt cấu trúc và chức năng của một số bào quan trong tế bào nhân thực

Hướng dẫn trả lời:

 Bào quan Cấu trúc Chức năng
Nhân

- Màng nhân là màng kép

- Chất nhân gồm nhân con và NST

- Đảm bảo tính thống nhất về trao đổi chất

- Giữ vai trò quyết định về di truyền

Lưới nội chất trơn Màng đơn Vận chuyển nội bào, chuyển hóa lipit, đường
Lưới nội chất hạt Màng đơn có gắn riboxom Vận chuyển nội bào, tổng hợp protein
Bộ máy gongi Màng đơn Đóng gói, chế tiết các sản phẩm protein, glicoprotein
Lizoxom Màng đơn, dạng bóng Tiêu hóa nội bào
Không bào Màng đơn, dạng bóng Tạo sức trương, dự trữ các chất
Ti thể Màng kép Hô hấp tế bào
Lục lạp Màng kép Quang hợp
Riboxom Không màng Tổng hợp protein
Trung thể Không màng Phân bào

 Câu 33: Phân biệt các quá trình hô hấp, quang hợp và hóa tổng hợp.

Hướng dẫn trả lời:

 Hô hấp Quang hợp Hóa tổng hợp

- Tế bào sống phân giải các chất hữu cơ để tổng hợp ATP sử dụng cho các quá trình sống.

- Gồm các giai đoạn:

+ Đường phân là giai đoạn phân giải glucose thành axit piruvic

+ Chu trình Crep là giai đoạn oxi hóa - khử axit piruvic để giải phóng electron

+ Chuỗi chuyển electron và tổng hợp ATP

- Là phương thức dinh dưỡng của các sinh vật có khả năng sử dụng quang năng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

- Gồm hai pha:

+ Pha sáng: trong màng tilacoit của lục lạp dưới tác động của ánh sáng, nước được phân li

+ Pha tối: xảy ra trong chất nền của lục lạp và không cần đến ánh sáng nhưng lại cần đến CO2 và hệ enzim có trong chất nền của lục lạp. Tế bào đã sử dụng năng lượng do pha sáng cung cấp để tổng hợp nên glucose thông qua một chu trình được gọi là chu trình Canvin

- Là phương thức dinh dưỡng của nhóm vi sinh vật hóa tự dưỡng, gồm các sinh vật sử dụng nguồn cacbon vô cơ (CO2) và nguồn năng lượng từ các phản ứng hóa học

- Phương thức dinh dưỡng bằng hóa tổng hợp đặc trưng cho vi khuẩn và rất đa dạng

- Gồm: vi khuẩn chuyển hóa các hợp chất chứa nito, các hợp chất lưu huỳnh, chứa sắt...

Câu 34: Tại sao nói enzim có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào.

Hướng dẫn trả lời:

Enzim là chất xúc tác sinh học trong tế bào. Enzim chỉ làm tăng tốc độ của các phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng. Khi có enzim xúc tác, tốc độ của một phản ứng có thể tăng cả triệu tấn. Nếu không có các enzim thì các hoạt động sống của tế bào và cơ thể không cần thực hiện được. Bởi vì các phản ứng không xảy ra nên các chất cần thiết cho tế bào không được tổng hợp hoặc tốc độ của các phản ứng sinh hóa trong tế bào xảy ra quá chậm. 

Câu 35: So sánh vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động các chất của tế bào sống.

Hướng dẫn trả lời:

- Giống nhau: Đều là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất

- Khác nhau:

Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động

- Không tiêu tốn năng lượng

- Các chất khuếch tán qua màng từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

- Các chất tan có thể khuếch tán qua màng sinh chất trực tiếp qua lớp photpholipit kép hoặc qua kênh protein xuyên màng

- Tiêu tốn năng lượng

- Các chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược dòng nồng độ)

- Cần có các bơm phù hợp với từng loại chất vận chuyển ATP được sử dụng cho các bơm

- Giúp tế bào lấy được các chất cần thiết ở môi trường khi nồng độ chất này bên trong tế bào thấp hơn môi trường ngoài.

Câu 36: Quá trình hô hấp của tế bào được chia làm mấy giai đoạn? Trình bày các giai đoạn đó.

Hướng dẫn trả lời:

Quá trình hô hấp của tế bào có thể được chia thành 3 giai đoạn chính: đường phân, chu trình Crep và chuỗi truyền electron hô hấp.

- Đường phần: phân tử glucose (6C) bị tách thành 2 phân tử axit piruvic (3C). Trong quá trình này, tế bào thu được 2ATP và 2NADPH

- Chu trình Crep: trong chất nền ti thể, 2 phân tử axit piruvic biến đổi thành những phân tử nhỏ hơn là acetyl - CoA, 2NADPH, CO2. Các phân tử axetyl - CoA đi vào chu trình Crep. Trong chu trình Crep, các phân tử axetyl - CoA bị phân giải hoàn toàn tới CO2. Chu trình Crep còn tạo ra NADPH, FADHvà ATP.

- Chuỗi chuyền electron hô hấp: các phân tử NADPH và FADHbị oxi hóa thông qua một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử. Trong phản ứng cuối cùng, oxi bị khử tạo thành nước. Năng lượng được giải phóng từ quá trình oxi hóa các phân tử NADPH và FADHnày sẽ được sử dụng để tổng hợp các phân tử ATP.

Hỏi đáp, trao đổi bài Gửi câu hỏi cho chủ đề này
Loading...
Luyện trắc nghiệm Trao đổi bài

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...