20cm=...mm
Cho một quả bóng bàn và hai vở bao diêm một thước nhựa khoảng 20cm chia tới mm hãy xác định đường kính của quả bóng bàn
Đo đườg kính quả bóng bàn: Đặt 2 vỏ bao diêm tiếp xúc với hai bên quả bóng bàn và song song với nhau. Dùng thước nhựa đo khoảng cách giữa hai bao diêm. Đó chính là đường kính quả bóng bàn.
Thực ra chỉ cần 1 vỏ bao diêm thôi bạn à.
- Đầu tiên, tháo vỏ bào diêm thành 1 hình chữ nhật:
- Lấy vỏ này để song song với quả bóng bàn, đánh dấu 2 điểm:
Đo khoảng cách của 2 điểm đánh dấu:
Mình nắn chỉnh hính hơi bị lâu đó bạn nhá ![]()
Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương lần lượt là u1 = 5cos40πt(mm) và u2 = 5cos(40πt +π)(mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S1S2 là
A. 9
B. 11
C. 10
D. 8
Cho góc xOy, hai điểm M và N∈ Ox, hai điểm M'N' ∈ Oy sao cho MM' // MN'. Cho MN = 4cm, OM' = 12cm, ON' = 20cm. Tính OM = ?
Xét △MOM'và △NON' có :
MM'//NN'
⇒△MOM'∼△NON'
⇒\(\dfrac{OM'}{M'N'}=\dfrac{OM}{ON}hay\dfrac{12}{20-12}=\dfrac{OM}{4}\)
⇒\(\dfrac{12}{8}=\dfrac{OM}{4}\)
⇒\(OM=\dfrac{12.4}{8}=6cm\)
Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là \(u_1=5\cos(40\pi t)mm\)và \(u_2=5\cos(40 \pi t +\pi)mm.\)Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Xét các điểm trên \(S_1S_2\). Gọi I là trung điểm của \(S_1S_2\) ; M nằm cách I một đoạn 3cm sẽ dao động với biên độ:
A.0 mm.
B.5 mm.
C.10 mm.
D.2,5 mm.
\(\lambda = v/f = 80/20 = 4cm.\)
\(\triangle \varphi = \pi-0=\pi.\)
Nhận xét: \(BM-AM=(BI+IM)-(AI-IM)=2MI\)
\( A_M = |2a\cos\pi(\frac{d_2-d_1}{\lambda}-\frac{\triangle\varphi}{2\pi})| = |2a\cos\pi(\frac{BM-AM}{\lambda}-\frac{\triangle\varphi}{2\pi})|\\=|2a\cos\pi(\frac{2MI}{\lambda}-\frac{\triangle\varphi}{2\pi})| = |2a\cos\pi(\frac{6}{4}-\frac{\pi}{2\pi})| = |-2a|=2a=10 mm.\)
sợi dây đàn hồi dài 2,4m ; căng ngang, 2 đầu cố định. Trên dây có sóng dừng với 8 bụng sóng. Biên độ bụng sóng là 4mm. Gọi A và B là 2 điểm trên dây cách nhau 20cm. Biên độ A và B cách nhau 1 lượng lớn nhất bằng ????
đáp số: 2\(\sqrt{3}\) mm
Đây em nhé Câu hỏi của Nguyễn Thị Trúc Đào - Vật lý lớp 12 | Học trực tuyến
một sóng cơ học được truyền theo phương Ox với v=20cm/s . giả sử A không đổi. Tại O dao động có phương trình Uo = 4sin(4pit) mm t đo bằng s
tại thời điểm t1 li độ tại điểm O là u=căn3 mm và đang giảm. Lúc đó ở điểm M cách O 1 đoạn d= 40cm sẽ có li độ là?
Bước sóng: lamda = v/f = 20/2 = 10cm.
M cách O 1 đoạn 40cm = 4 lamda, nên M dao động cùng pha với O.
Vậy li độ của M bằng li độ của O, bằng căn 3 mm.
Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20cm. Hai nguồn này dao động theo phương trẳng đứng có phương trình lần lượt là u1 = 5cos(40πt) mm và u1 = 5cos(40πt + π) mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S1S2 (không tính 2 nguồn nếu có)là:
A. 11
B. 9
C. 10
D. 8
Đáp án: C
HD Giải: λ = 80 2 π 40 π = 4cm
Hai nguồn ngược pha, nên điểm dao động với biên độ cực đại phải thỏa mãn: d2 – d1 = (k + 0,5)λ
Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S1S2 thỏa mãn điều kiện:
-AB < (k + 0,5λ) < AB
<=> -20 < 4(k + 0,5) < 20
<=> -5,5 < k < 4,5
Suy ra trên S1S2 có 10 cực đại
Một sợi dây đàn hồi dài 2,4m, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng với 8 bụng. Biên độ của bụng sóng là 4mm. Gọi A và B là hai điểm trên dây cách nhau 20cm. Biên độ của hai điểm A và B hơn kém nhau một lượng lớn nhất bằng bao nhiêu
A. 3mm
B. 4mm
C. \(2\sqrt{2}\) mm
D. \(2\sqrt{3}\) mm
Theo công thức liên hệ chiều dài day và số bụng sóng ta có $2,4=8.\dfrac{\lambda}{2} \Rightarrow \lambda =0,6m=60 cm$
Công thức tính biên độ tại một điểm bất kì trên sợi dây cách nút gần nhất một khoảng là d đang có sóng dừng với biên độ tại bụng là 2A:
$a=2A \cos \left(\dfrac{2 \pi d}{\lambda} +\dfrac{\pi }{2} \right).$
Gọi khoảng cách từ A tới nút gần nhất là d thì do $\dfrac{\lambda}{4}<20$ nên ta có B cách nút gần nhất với nó một khoảng 10-d.
$| a_A-a_B |=2A |\left(\dfrac{2 \pi d}{\lambda} +\dfrac{\pi }{2} \right)-\left(\dfrac{2 \pi \left(10-d\right)}{\lambda} +\dfrac{\pi }{2} \right) |$
$=4A |\sin \left(\dfrac{10 \pi }{\lambda}+\dfrac{\pi }{2} \right) | |\sin \left(\dfrac{\pi \left(2x-10\right)}{\lambda}\right) |.$
Biểu thức trên lớn nhất khi $|\sin \left(\dfrac{\pi \left(2x-10\right)}{\lambda}\right) |$ lớn nhất, tức là bằng 1.
Thay số ta có đáp án D
Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 2cos40πt và uB = 2cos(40πt + π) (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AM là
<Em ko bt có đề là như thế hay là mình chép lộn không nhưng đây là cách làm tìm "Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM " Chị tham thảo nha.>
THAM THẢO

+ Gọi H là một điểm bất kì nằm trên BM. Tương tự, để H cực đại thì
\(d_1-d_2=\left(k+\dfrac{1}{2}\right)\lambda\)
+ Từ hình vẽ ta thấy khoảng giá trị của hiệu số
\(\dfrac{d_1-d_2}{AM-\sqrt{2}AM}\le d_1-d_2\le AB\)
+ Kết hợp hai phương trình trên ta thu được
\(\dfrac{\left(k+\dfrac{1}{2}\right)\lambda}{AM-\sqrt{2}AM}\le\left(k+\dfrac{1}{2}\right)\lambda\le AB\)
\(\Leftrightarrow\dfrac{AM\left(1-\sqrt{2}\right)}{\lambda}-\dfrac{1}{2}\le k\le\dfrac{AB}{\lambda}-\dfrac{1}{2}\)
\(\Rightarrow-6,02\le k\le12,8\)
Vậy sẽ có 19 điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM.