Cá thể sinh vật và môi trường sống

CÁ THỂ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

A. MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

I. MÔI TRƯỜNG

1. Ví dụ

- Thỏ sống trong rừng bị ảnh hưởng của rất nhiều các nhân tố (thức ăn, kẻ thù, khí hậu, nước...). Tất cả các yếu tố đó tạo nên môi trường sống của Thỏ.

2. Khái niệm

- Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật.

- Có 4 loại môi trường  chủ yếu: môi trường đất, nước, không khí và môi trường  sinh vật.

  • Môi trường trên cạn: bao gồm mặtt đất và lớp khí quyển gần mặt đất, là nơi sống của phần lớn sinh vật trên trái đất, bao gồm động vật, thực vật nói chung....
  • Môi trường nước: gồm các vùng nước ngọt, nước lợ, nước mặn có các sinh vật thuỷ sinh như tôm, cua, cá,...sinh sống.
  • Môi trường đất: gồm các lớp đất có độ sâu khác nhau, trong đó có các sinh vật đất như giun đất, côn trùng, nấm, vi sinh vật đất... sinh sống.
  • Môi trường sinh vật: gồm các cơ thể sinh vật sống (động vật, thực vật, người...) là nơi sống của các sinh vật kí sinh, cộng sinh...(giun sán, ve bét, trùng roi sống cộng sinh trong ruột mối...).

II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG

-   Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên đời sống của sinh vật.

-   Có 2 nhóm nhân tố sinh thái chủ yếu:

  • Nhóm nhân tố vô sinh: là tất cả các nhân tố vật lí và hoá học của môi trường xung quang sinh vật (đất, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm…)
  • Nhóm nhân tố hữu sinh: là thế giới hữu cơ của môi trường, là mối quan hệ giữa sinh vật này với sinh vật khác (các tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh vật).

- Con người: một phần của nhân tố hữu sinh, có ảnh hưởng lớn đến đời sống của nhiều sinh vật.

- Các nhân tố sinh thái thay đổi theo không gian và thời gian.

III. QUY LUẬT TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

1. Giới hạn sinh thái

a/ Khái niệm

- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian (Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định). Nằm ngoài giới hạn này, sinh vật sẽ yếu dần và chết.

- Trong giới hạn sinh thái có khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu đối với hoạt động sống của sinh vật.

  • Khoảng thuận lợi: khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
  • Khoảng chống chịu: khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.

b/ Ví dụ

- Cá rô phi ở nước ta có giới hạn sinh thái về nhiệt độ là từ 5,6 – 42oC. Khoảng thuận lợi về nhiệt độ là từ 20 – 35oC.

- Hầu hết cây trồng ở vùng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ 20 - 30oC. Khi nhiệt độ xuống dưới 0oC hoặc cao quá 40oC, cây ngừng quang hợp.

c/ Quy luật giới hạn sinh thái

- Mỗi loài có một giới hạn sinh thái đặc trưng về mỗi nhân tố sinh thái, có thể có giới hạn rộng với nhân tố này nhưng lại hẹp với nhân tố khác.

- Vẽ đồ thị 2 nhân tố sinh thái nhiệt độ và nồng độ muối

  • Loài 1: hẹp nhiệt, rộng muối.
  • Loài 2: hẹp muối, rộng nhiệt.
  • Loài 3: rộng muối, rộng nhiệt.

- Sinh vật có giới hạn sinh thái rộng ít chịu ảnh hưởng của môi trường hơn các sinh vật có giới hạn sinh thái hẹp.

- Sinh vật có giới hạn sinh thái rộng với càng nhiều nhân tố sinh thái thì khả năng phân bố càng rộng và ngược lại. Ví dụ: Ruồi nhà phân bố khắp nơi trên thế giới.

- Các cá thể ở giai đoạn còn non hoặc giai đoạn sinh sản thường có giới hạn sinh thái hẹp hơn các cá thể ở độ tuổi trưởng thành không sinh sản. (Tại sao sâu bọ thường sinh sôi nảy nở vào mùa xuân, muối phát triển nhiều vào mùa hè…?)

=> Ứng dụng:

  • Trong chăn nuôi, trồng trọt phải nuôi trồng vào các thời điểm, không gian phù hợp với từng đối tượng để có thể đạt năng suất cao. (Ví dụ: trồng su hào, bắp cải vào mùa đông, nuôi cá rô phi ở những vùng có nhiệt độ thích hợp…)
  • Ứng dụng trong nhập nội các giống vật nuôi, cây trồng.
  • Khoanh vùng phát triển nông, lâm, ngư nghiệp cho từng địa phương (Đà Lạt: trồng hoa, rau; nuôi tôm ở các tỉnh ven biển…).

2. Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái

- Trong thiên nhiên, các nhân tố sinh thái luôn tác động và chi phối lẫn nhau. Tác động của nhiều nhân tố sinh thái  sẽ tạo nên một tác động tổng hợp đối với cơ thể sinh vật.

- Mỗi nhân tố sinh thái  chỉ biểu hiện hoàn toàn tác động của nó khi các nhân tố khác hoạt động đầy đủ.

=> Ứng dụng: Trong chăn nuôi, trồng trọt phải quan tâm đến tất cả các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh vật, kết hợp các biện pháp đồng bộ, tránh chỉ quá coi trọng một nhân tố nào đó mà bỏ qua các nhân tố khác.

3. Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái

- Các loài khác nhau phản ứng khác nhau với tác động như nhau của một nhân tố sinh thái (Cùng một nhân tố, ảnh hưởng đến các loài khác nhau thì khác nhau). Ví dụ: nhân tố ánh sáng ảnh hưởng đến hoạt động của các động vật ban đêm, ban ngày khác nhau, ảnh hưởng đến cường độ quang hợp của các cây ưa sáng, ưa bóng khác nhau...

- Cùng một nhân tố, nhưng ở các giai đoạn phát triển khác nhau thì sinh vật phản ứng khác nhau.

Ví dụ: trong điều kiện ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, lá non thoát hơi nước nhiều hơn lá già.

=> Ứng dụng: hiểu được nhu cầu sinh trưởng trong từng giai đoạn của vật nuôi, cây trồng để cung cấp cho chúng những điều kiện thuận lợi nhất sẽ thu được năng suất cao.

Ví dụ: Khi cây còn non cần nhiều đạm để sinh trưởng, khi cây trưởng thành thì cần bón ít đạm, tăng P, K để cây chóng ra hoa kết quả...

4. Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường

- Môi trường thường xuyên tác động lên cơ thể sinh vật làm chúng không ngừng biến đổi. Ngược lại, sinh vật cũng tác động trở lại môi trường làm cải biến môi trường.

- Ý nghĩa: bảo vệ môi trường.

IV. NƠI Ở VÀ Ổ SINH THÁI

- Giới hạn sinh thái của loài về một nhân tố sinh thái nào đó được gọi là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó.

-   Trong tự nhiên, sinh vật chịu tác động của một tổ hợp rất nhiều các nhân tố sinh thái => Ổ sinh thái của một loài là "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường cho phép loài đó tồn tại và phát triển.

=> Nơi ở: chỉ địa điểm cư trú của loài đó. Ví dụ: cá Cóc sống ở Tam Đảo.

Ổ sinh thái: biểu hiện cách sinh sống của loài đó.

- Sự trùng lặp ổ sinh thái của các loài là nguyên nhân gây ra cạnh tranh giữa chúng. Sự trùng lặp càng lớn, cạnh tranh càng mạnh, thậm chí dẫn đến cạnh tranh loại trừ, loài thua cuộc hoặc bị tiêu diệt, hoặc phải bỏ đi chỗ khác.

Ví dụ: sự cạnh tranh về thức ăn (cỏ) giữa thỏ và cừu...

- Khi cùng sống trong một sinh cảnh (cùng một nơi ở), để giảm bớt cạnh tranh, các loài thường có xu hướng phân li ổ sinh thái (ổ sinh thái dinh dưỡng, độ ẩm...).

- Ví dụ: 

  • Trên cùng một cây, có nhiều loài chim cùng sinh sống. Mỗi loài có kích thước mỏ khác nhau khai thác các nguồn thức ăn khác nhau (hạt to, hạt nhỏ, sâu bọ, kiến...).
  • Trong cùng một ao, các loài cá phân li thành các nhóm ăn các thức ăn khác nhau, sống ở tầng mặt, tầng giữa, tầng đáy...
  • Giới hạn sinh thái ánh sáng của mỗi loài cây là khác nhau, có cây ưa sáng vươn lên cao, cây ưa bóng sống dưới tán cây khác g hình thành nên các ổ sinh thái khác nhau về ánh sáng g hình thành nên các tầng cây khác nhau trong rừng.

B. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I. ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG

1. Vai trò của ánh sáng

- Ánh sáng là nhân tố cơ bản, chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đến hầu hết các nhân tố khác.

- Cường độ và thành phần của phổ ánh sáng giảm dần từ xích đạo đến các cực, từ mặt nước đến đáy sâu và biến đổi tuần hoàn theo ngày đêm và theo mùa.

- Các tia sáng có bước sóng khác nhau có nhiều vai trò đối với đời sống sinh vật:

  • Dải tia tử ngoại tham gia vào sự chuyển hoá vitamin ở động vật, nhưng nếu quá mạnh có thể huỷ hoại chất nguyên sinh và hệ enzym, gây ung thư da.
  • Dải hồng ngoại: cung cấp nhiệt cho trái đất.
  • Dải tia sáng nhìn thấy: trực tiếp tham gia vào quá trình quang hợp, quyết định đến thành phần cấu trúc của hệ sắc tố và sự phân bố của các loài thực vật.

2. Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật và sự thích nghi của thực vật với ánh sáng

a. Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật: ánh sáng có ảnh hưởng đến hình thái và hoạt động sinh lí của cây.

* Hình thái

- Cây mọc cong về phía có ánh sáng.

- Cùng một cây:

  • Trồng nơi ánh sáng mạnh: vỏ dày, màu nhạt, thân thấp, tán rộng.
  • Trồng nơi ánh sáng yếu: vỏ mỏng, màu thẫm, thân cao, tán tập trung ở ngọn.

- Các cây trong rừng có thân cao, thẳng, cành tập trung ở ngọn, các cành phía dưới không nhận đủ ánh sáng, quang hợp yếu và sớm rụng (hiện tượng tự tỉa tự nhiên ở thực vật).

(? Hãy giải thích hiện tượng tự tỉa tự nhiên ở thực vật? Hiện tượng đó minh hoạ cho ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nào đến cơ thể thực vật?)

* Hoạt động sinh lí: ánh sáng ảnh hưởng đến các quá trình quang hợp, hô hấp, quá trình thoát và hút nước, chu kì ra hoa kết quả… của cây.

- Ví dụ:

  • Cường độ quang hợp của thực vật tăng khi cường độ ánh sáng tăng, mạnh nhất vào buổi trưa, giảm dần từ trưa đến chiều.
  • Nhiều loài cây ra hoa, kết quả vào một mùa trong năm, khi có độ dài ngày/đêm phù hợp (quang chu kì).

b. Sự thích nghi của thực vật với ánh sáng: thể hiện qua các đặc điểm về hình thái, cấu tạo giải phẫu và hoạt động sinh lí của chúng.

- Tuỳ theo khả năng thích nghi của thực vật với các môi trường có cường độ chiếu sáng khác nhau, chia thực vật thành các nhóm:

  • Nhóm cây ưa sáng: cần nhiều ánh sáng, sống nơi quang đãng (thông, lúa, phi lao…) hoặc tầng trên của tán rừng, có những đặc điểm chịu được ánh sáng mạnh: lá có phiến dày, mô giậu phát triển, lá xếp nghiêng so với mặt đất tránh được những tia sáng chiếu thẳng vào bề mặt lá...
  • Nhóm cây ưa bóng: sống nơi ít ánh sáng, dưới bóng các cây khác hoặc ở những nơi có ánh sáng yếu (cây vạn liên thanh, cây dong, cây ráy…), có đặc điểm: phiến lá mỏng, màu xanh đậm, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang thu được nhiều tia sáng tán xạ...
  • Nhóm cây chịu bóng: phát triển được ở cả nơi giàu ánh sáng và ít ánh sáng.

=> Ứng dụng: trồng cây hợp lí để thu được năng suất cao.

3. Ảnh hưởng của ánh sáng đến đời sống động vật

- Ánh sáng giúp động vật định hướng trong không gian để di chuyển (săn mồi, chốn tránh kẻ thù, di cư...). Mỗi loài động vật cảm nhận được ánh sáng với độ dài bước sóng khác nhau.

  • Rắn cảm nhận được tia hồng ngoại.
  • Ong cảm nhận vùng ánh sáng ngắn (gồm cả tia cực tím).
  • Thú và người nhận đước ánh sáng trong vùng ánh sáng nhìn thấy
  • Chim sử dụng áng sáng phản chiếu từ mặt trời và các vì sao để di cư...

- Ánh sáng ảnh hưởng đến chu kì sinh sản của động vật

  • Nhiều lài chim sinh sản vào mùa xuân và mùa hè (có ngày dài hơn đêm).
  • Cá hồi sinh sản vào mùa thu. Nếu tăng thời gian chiếu sáng vào mùa đông hoặc giảm thời gian chiếu sáng vào mùa hè cho giống với mùa thu thì cá hồi cũng có thể đẻ trứng...
  • Một số sâu bọ ngừng sinh sản khi thời gian chiếu sáng trong ngày không thích hợp.

- Động vật được chia thành 2 nhóm thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau.

  • Động vật ưa sáng: hoạt động ban ngày (hổ, khỉ, người...), có thị giác phát triển, màu sắc sặc sỡ giúp nhận biết đồng loại...
  • Động vật ưa tối: hoạt động ban đêm, sống trong hang sâu, dưới đất, dưới đáy biển.... Thân thường màu thẫm, mắt có thể rất tinh thích nghi với việc nhìn trong bóng tối (cú, chim lợn), hoặc tiêu giảm và thay vào đó là sự phát triển của xúc giác hoặc các cơ quan cảm giác khác (dơi dựa vào rada để bắt mồi, rắn phát hiện ra con mồi nhờ cảm nhận được tia hồng ngoại phát ra từ con mồi)...
  • Có loài hoạt động lúc chạng vạng tối: dơi, muỗi...

II. ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ

1. Mỗi loài sinh vật có giới hạn chịu nhiệt nhất định

- Đa số các loài sống trong khoảng nhiệt độ từ 0 – 50oC.

- Một số các loài sống ở nơi nhiệt độ quá cao (vi khuẩn suối nước nóng – 70,90oC) hoặc quá thấp (ấu trùng ngô chịu được nhiệt độ -27oC, gấu bắc cực, chim cánh cụt...)

- Căn cứ vào sự phụ thuộc của nhiệt độ cơ thể với nhiệt độ môi trường, chia sinh vật thành 2 nhóm:

  • Sinh vật biến nhiệt: nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường (vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật không xương, cá, lưỡng cư, bò sát...) - cơ thể không có
  • Sinh vật hằng nhiệt (đẳng nhiệt): nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường (chim, thú, con người).

2. Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự phân bố của sinh vật

- Vùng nhiệt đới có độ đa dạng sinh vật cao hơn các vùng ôn đới, hàn đới.

3. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống thực vật và sự thích nghi của thực vật với nhiệt độ

a. Hình thái

- Cây ở vùng nhiệt đới, bề mặt lá có tầng cutin dày chống sự thoát hơi nước.

- Vùng sa mạc: thân cây phân nhánh sát mặt đất, rễ dài vài chục m...

- Vùng ôn đới: mùa đông, cây cằn cỗi, rụng lá làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh, giảm sự thoát hơi nước. Chồi cây có vảy bao bọc, thân, rễ có lớp bần dày cách nhiệt, bảo vệ cây.

b. Sinh lí

- Cây quang hợp tốt nhất ở 20 - 30oC. Dưới 0oC hoặc trên 40oC cây ngừng quang hợp vì lục lạp bị biến dạng hoặc bị phá huỷ.

- Thoát hơi nước: nhiệt độ càng cao, thoát hơi nước càng mạnh g cường độ thoát hơi nước trong một ngày tăng dần từ sáng đến trưa, giảm dần từ trưa đến chiều.

c. Sự thích nghi của thực vật với nhiệt độ

- Thực vật chịu băng giá hình thành khả năng chống đóng băng chất nguyên sinh bằng cách tích luỹ các phân tử đường, tăng lớp bần và mọc thêm lông nhung để bảo vệ; rụng lá vào mùa khô hạn, lá tiêu giảm thành dạng lá kim.

- Thực vật chịu nóng: Ở những nơi có cường độ ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao 40 - 45oC, không khí khô, thực vật thích nghi theo hướng hạn chế hấp thụ nhiệt (có lớp lông tơ dày cách nhiệt, có lớp sáp trên bề mặt lá), hạn chế thoát hơi nước (tầng cutin dày, lá tiêu giảm thành dạng gai...), tăng khả năng giữ nước, tích luỹ nước ở thân, lá (cây mọng nước)...

4. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống động vật và sự thích nghi của động vật với nhiệt độ

a. Hình thái

- Động vật hằng nhiệt:

  • Thú ở vùng lạnh có bộ lông, lớp mỡ dưới da dày hơn thú ở vùng nóng.
  • Kích thước cơ thể lớn hơn.
  • Các phần thò ra ngoài cơ thể nhỏ hơn.

=> Động vật ở vùng lạnh có tỉ số S/V nhỏ, giảm sự mất nhiệt. Động vật ở vùng nóng có tỉ số S/V lớn, tăng sự thoát nhiệt.

b. Sinh lí

- Đối với động vật đẳng nhiêt: nhiệt độ tăng thì tốc độ của các quá trình sinh lí trong cơ thể cũng tăng. Ví dụ: Trời nóng, chó có phản ứng lè lưỡi để thở g tăng sự thoát nhiệt qua miệng.

=> Giải thích câu: Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói.

- Đối với động vật biến nhiệt: mỗi loài đều có một ngưỡng nhiệt phát triển và tổng nhiệt hữu hiệu riêng cần thiết cho một chu kì sống.

Công thức: T = (x - k).n

  • T: Tổng nhiệt hữu hiệu - hằng số nhiệt cần thiết cho một chu kì phát triển của một loài động vật biến nhiệt nào đó.
  • x: nhiệt độ môi trường.
  • k: ngưỡng nhiệt phát triển - nhiệt độ mà dưới ngưỡng đó thì cơ thể không phát triển được.
  • n: thời gian phát triển - số ngày cần để hoàn thành một giai đoạn hay một vòng đời của sinh vật biến nhiệt.

Bài tập:

1. Hãy tính tổng nhiệt hữu hiệu cho một chu kì phát triển của sâu khoang cổ ở Việt Nam, biết: k = 10, x = 23,6 và n = 43 ngày.

2. Tính số thế hệ trung bình của sâu sòi trong một năm ở hai địa điểm Hà Nội và Anh, biết k = 10, tổng nhiệt hữu hiệu cho một chu kì phát triển của sâu sòi là 583 độ ngày và nhiệt độ trung bình ở Hà Nội là 24oC còn ở Anh là 17,6oC.

Từ bài tập trên, rút ra nhận xét gì về sự phụ thuộc của vòng đời động vật biến nhiệt vào nhiệt độ?)

=> Nhận xét:

  • Trong giới hạn về nhiệt độ thì nhiệt độ càng cao, thời gian phát triển càng ngắn. Ví dụ: Vòng đời của ruồi giấm ở 25oC là 10 ngày, ở 18oC là 17 ngày.
  • Trong cùng một thời gian, số thế hệ của 1 loài động vật biến nhiệt ở vùng nhiệt đới nhều hơn ở vùng ôn đới.

c. Tập tính

- Nhiều loài động vật có tập tính lẩn tránh những nơi quá nóng hoặc quá lạnh

  • Chim di cư
  • Gấu ngủ đông, bướm nâu ngủ hè...

- Mùa hè, trâu thích dầm mình trong nước, chó thè lười để thở...

- Hiện tượng đình dục: khi nhiệt độ không thuận lợi, nhiều loài sâu bọ tạm dừng phát triển, chờ đến khi nhiệt độ thuận lợi mới sinh sôi nảy nở...

III. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ ẨM (NƯỚC)

1. Vai trò của nước đối với đời sống sinh vật

- Hoà tan các chất giúp cây dễ hút.

- Điều hoà thân nhiệt, tham gia vào các quá trình quang hợp ở thực vật, bài tiết ở động vật...

- Giúp vận chuyển các chất trong mạch dẫn của thực vật, tuần hoàn các chất trong cơ thể động vật ...

- Tạo sức căng cho tế bào...

2. Ảnh hưởng của độ ẩm đến đời sống sinh vật: ảnh hưởng đến hình thái, cấu tạo và các hoạt động sinh lí của cơ thể sinh vật.

a. Thực vật

- Cây sống nơi ẩm ướt: phiến lá mỏng, bản rộng.

- Cây sống nơi khô: phiến lá hẹp, tầng cutin phát triển.

- Cây sống nơi sa mạc: lá biến thành gai, thân mọng nước, hệ rễ rất phát triển...

- Thực vật được chia thành 2 nhóm: ưa ẩm và chịu hạn.

b. Động vật

- Ếch nhái có da mỏng, ảm ướt, dễ mất nước, chỉ có thể sống ở những nơi ẩm ướt, gần ao, ruộng...

- Bò sát thích nghi với đời sống ở cạn, da dày, có vảy sừng chống mất nước.

- Người có lớp da ngoài không thấm nước, phải uống nước thuờng xuyên...

- Động vật chia thành 2 nhóm: ưa ẩm và ưa khô.

IV. NHỊP SINH HỌC – SỰ THÍCH NGHI ĐẶC BIỆT CỦA SINH VẬT VỚI MÔI TRƯỜNG

- Môi trường sống của mọi sinh vật trên trái đất đều thay đổi có tính chất chu kì. Sự biến đổi có tính chất chu kì của các nhân tố sinh thái ngoài môi trường ảnh hưởng tới hoạt động sống của sinh vật và làm chúng cũng diễn ra theo chu kì, gọi là nhịp sinh học.

=> Nhịp sinh học là khả năng phản ứng của sinh vật một cách nhịp nhàng với những thay đổi có tính chu kì của môi trường.

- Có một số loại nhịp:

+ Nhịp ngày đêm:

  • Chim, gà... ngủ đêm, hoạt động ban ngày; dơi, cú ngủ ngày, hoạt động ban đêm.
  • Lá cây đậu, cây chua me cụp xuống vào ban đêm, hướng lên vào ban ngày.
  • Các quá trình sinh lí trong cơ thể động vật cũng diễn ra theo nhịp ngày đêm...

+ Nhịp điệu mùa:

  • Ếch, nhái, gấu ngủ đông, chim di cư tránh rét...
  • Cây rụng lá vào cuối thu, đầu đông; ruồi, muỗi phát triển mạnh vào mùa hè...
  • Các sinh vật thường sinh sản vào mùa xuân.
  • Mỗi loài cây ra hoa kết quả vào một mùa nhất địng trong năm...

+ Nhịp tuần trăng:

  • Cứ đầu mỗi tuần trăng, ốc vặn lại sinh sản một lần.
  • Rươi thường thành thục sinh dục vào những ngày đầu tiên của tuần trăng tròn, nổi lên đẻ trứng
  • Một số động vật (người) có chu kì kinh nguyệt theo tháng...

+ Nhịp thủy triều:

  • Con sò khi triều xuống thì khép chặt vỏ, ngừng ăn; khi triều lên thì mở vỏ lấy chất dinh dưỡng.
  • Nhiều loài giun dẹp rúc xuống cát đúng lúc thuỷ triều lên hay xuống...

=> Ý nghĩa:

- Nhờ có nhịp sinh học, các hoạt động sống của sinh vật diễn ra đúng vào những thời điểm thuận lợi cho sự sinh trưởng, phát triển của chúng.

- Ảnh hưởng của các nhân tố hữu sinh thể hiện qua các mối quan hệ cùng loài, khác loài (Nội dung có trong các bài quần thể, quần xã sinh vật).

Hỏi đáp

Hỏi đáp, trao đổi bài Gửi câu hỏi cho chủ đề này
Luyện trắc nghiệm Trao đổi bài

Tài trợ


Tính năng này đang được xây dựng...