con lắc đơn có chiều dài l , khối lượng m =0,4kg , dao động điều hòa tại nơi có g=10m/s. biết sức căng của dây treo khi ở vị trí biên là 3 N thì sức căng của con lác khi qua VTCB là
con lắc đơn có chiều dài l , khối lượng m =0,4kg , dao động điều hòa tại nơi có g=10m/s. biết sức căng của dây treo khi ở vị trí biên là 3 N thì sức căng của con lác khi qua VTCB là
Áp dụng công thức T = mg (\(3\cos a-2\cos_{ }a_0\)) với a tại vị trí biên =a0 và T=3. ta tìm ra a0\(\approx0,23\pi\)
thì sức căng của con lắc khi qua vị trí cân bằng là : T=mg (3-2cosa0)=6N
một con lắc có chiều dài l=1m, vật nặng có khối lượng 100g kéo con lắc ra khỏi VTCB một góc α= 6 rồi thả không vận tốc đầu
1.lập biểu thức vận tốc ứng với li độ góc α. suy ra biểu thức vận tốc cực đại.
2. Lập biểu thức lực căng ứng với li độ góc α. Tính lực căng cực đại, cực tiểu.
Một đồng hồ quả lắc chạy đúng tại một nơi trên mặt đất. Người ta đưa đồng hồ từ mặt đất lên độ cao h=5km, bán kính trái đất là R=6400km (coi nhiệt độ không đổi). Mỗi ngày 1 đêm đồng hộ chạy nhanh hay chậm hơn bao nhiêu ?
Chạy đúng: \(T=2\pi\sqrt{\dfrac{l}{g}}\)
Chạy sai: \(T'=2\pi\sqrt{\dfrac{l}{g\prime}}\), Với gia tốc trọng trường \(g'=g(\dfrac{R}{R+h})^2\)
Tỷ số: \(\dfrac{T'}{T}=\dfrac{g'}{g}=\dfrac{R}{R+h} <1\) nên đồng hồ chạy nhanh.
Một ngày đêm sẽ nhanh
\(\Delta t= 24.60.60.\mid\dfrac{T\prime}{T}-1\mid=24.60.60.\dfrac{h}{R+h}=67,45 (s)\approx68(s)\)
Bạn ơi mình chắc chắn là chạy chậm hơn vì càng cách xa mặt đất thì áp suất càng thấp quả lắc sẽ nhẹ hơn nên dao động sẽ chậm hơn. Dù sao cũng cảm ơn bạn nhiều ^^
Càng lên cao thì g càng giảm --> Chu kì T tăng lên --> Đồng hồ chạy chậm.
Thời gian đồng hồ chạy chậm: \(\Delta t = 24.3600.\dfrac{h}{R+h}\)
Một con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng m , dây treo có chiều dài l = 2m khối lượng không đáng kể , lấy g = 10m/s2 . Con lắc dao động điều hòa dưới tác dụng của ngoại lực có biểu thức F = F0 cos(\(\omega\)t+\(\pi\)/2 )N. Nếu chu kỳ T của ngoại lực tăng từ 2s lên 4s thì biện độ dao động của vật sẽ
A. Giảm rồi tăng
B. Chỉ tăng
C. Chỉ giảm
D. Tăng rồi giảm
Chu kì riêng của con lắc: \(T=2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}=2,8s\)
Vậy khi chu kì của ngoại lực tăng từ 2s đến 4s thì biên độ ̣con lắc tăng rồi giảm
Đáp án D
Một con ℓắc ℓò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa với biên độ A = 8 cm. Trong một chu kỳ tỉ số giữa thời gian ℓò xo dãn và nén ℓà 2. Xác định tốc độ cực đại của vật?
A:0,4π m/s
B:0,2π m/s
C:π/2 m/s
D:20 cm/s
Một con lắc đơn có chiều dài=1m, g=9,8=π2., số lần động năng bằng thế năng trong khoảng thời gian 4s là:
Chu kì dao động: \(T=2\pi\sqrt{\dfrac{l}{g}}=2\pi\sqrt{\dfrac{1}{\pi^2}}=2(s)\)
Trong thời gian 4s = 2T vật thực hiện được 2 dao động toàn phần.
Mà trong mỗi dao động có 4 lần động năng bằng thế năng.
Vậy tổng số lần động năng bằng thế năng trong 4s là 8 lần.
Một con lắc đơn dđđh trong khoảng thời gian Δt vật thực hiện đc 12 dđđh khi giảm chiều dài đi 32cm thì trong cùng khoảng thời gian Δt như trên con lắc thực hiện đc 20 dđđh ,chiều dài ban đầu của lò xo là:
Ta có: \(f_1=\dfrac{1}{2\pi}.\sqrt{\dfrac{g}{l}}\)
\(f_2=\dfrac{1}{2\pi}.\sqrt{\dfrac{g}{l-0,32}}\)
Suy ra: \(\dfrac{f_1}{f_2}=\sqrt{\dfrac{l-0,32}{l}}=\dfrac{12}{20}=\dfrac{3}{5}\)
\(\Rightarrow l = 0,5m = 50cm\)
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, đưa vật đến vị trí lò xo không biến dạng rồi buông nhẹ, vật dao động điều hoà. Khi vật đi qua vị trí cân bằng thì có tốc độ là 25\(\pi\) cm/s. Lấy g = 10 m/s2 ; \(\pi\)2 = 10. Biên độ dao động bằng bao nhiêu?
Ta có :
\(A=l'=\frac{mg}{k}=\frac{g}{\omega^2}\)
\(v_0=A\omega\Rightarrow\frac{g}{\omega}=v_0\Rightarrow\omega=\frac{g}{v_0}\)
\(\Rightarrow A=\frac{g}{\omega^2}=\frac{v^2_0}{g}=6,25\left(cm\right)\)
Tính chu kì dao động nhỏ của con lắc đơn có chiều dài l = 36cm tại nơi có gia tốc \(g=\pi^2\)
A. 1,2(s)B. 1,4(s)
C. 2(s)
D. 2,4(s)
Chu kỳ dao động nhỏ của con lắc là
\(T=2\pi\sqrt{\frac{l}{9}}\Rightarrow T=2\pi\sqrt{\frac{0,36}{\pi^2}}=1,2\left(s\right)\)
Chọn A
Con lắc đơn có chiều dài 20cm tại t=o từ VTCB con lắc đc truyền v=14cm/s theo chiều dương . cho g=9,8. viết ptdđ của con lắc:
ta có: omega=căn(g/l) =căn(9,8:0,2)=7
vì tại thời điểm t=0 vật ở VTCB nên Vmax ta co:
Vmax=omega*S(0)=> S(0)=Vmax/omega=14/7=2
mà vật ở VTCB theo chiều dương nên góc phi = - pi/2
dap an la D
Tóm tắt :
l = 20cm = 0,2 m
αo = 0.1 rad
vo = 14 cm/s = 0,14 m/s ( phương vuông góc với dây về phía vị trí cân bằng )
g = 9.8 m/s²
_____________________________
PTDĐ đối với li độ dài của con lắc .
Giải :
Lực phục hồi tác dụng gây ra dao động điều hòa có dạng :
F = - ( mg / l ) * x = - kx (với k = mg / l )
Ta có : ω = √ ( g / l ) = √ ( 9,8 / 0,2 ) = 7 rad/s
=> k = mω² (đừng có thấy m mà sợ : D , nó sẽ bị khử )
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng :
kA² / 2 = kx² / 2 + mv² / 2
=> A² = x² + mv² / k
=> A² = x² + mv² / mω²
=> A² = ( l * αo ) ² + v² / ω²
=> A² = (0,2* 0,1)² + (0,14)² / 7² = 0,0008
=> A² = (0,02)² + (0,02)²
=> A = 0,02√2 m = 2√2 cm
PTDĐ đối với li độ dài của con lắc là :
x = ASin(ωt + φ)
PT vận tốc của con lắc là:
v = x' = ωACos(ωt + φ)
Do chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng , gốc thời gian là lúc con lắc đi qua vị trí cân bằng lần thứ nhất nên suy ra
=> Tại t = 0 thì
x = ASin(φ) = 0 => φ = kπ
φ = 0 , ± π , ±2π
Muốn biết φ nhận giá trị nào trong các giá trị trên thì phải hiểu:
Dao động điều hòa là hình chiếu của chuyển động tròn đều xuống 1 trục trong mặt phẳng quĩ đạo. Trục ở đây là trục -AA
Dùng vòng tròn lượng giác có bán kính R = A .
► Lưu ý : Chiều chọn là chiều ngược kim đồng hồ.
Đây là cách dễ nhất , nếu hiểu sẽ rất dễ ứng ứng cho nhiều bài tập dạng tìm thời gian của dđ điều hòa.
Do khi ở góc lệch αo = 0.1 rad ( tương đương x = 2 cm ) rồi truyền cho con lắc một vận tốc bằng 14cm/s theo phương vuông góc với dây về phía vị trí cân bằng nên nó phải có chiều chuyển động như hình vẽ minh họa sau :