một con lắc đơn dây dài l=1m dao động điều hòa với biên độ góc ampha(0)=4 .khi qua VTCB dây treo bị giữ lại ở 1 vị trí trên đường thẳng đứng,sau đó con lắc dao động với dây dài l' và biên độ góc ampha'=8 .cơ năng của dao động sẽ:
một con lắc đơn dây dài l=1m dao động điều hòa với biên độ góc ampha(0)=4 .khi qua VTCB dây treo bị giữ lại ở 1 vị trí trên đường thẳng đứng,sau đó con lắc dao động với dây dài l' và biên độ góc ampha'=8 .cơ năng của dao động sẽ:
Khi vật qua VTCB thì động năng bằng cơ năng, nếu giữ dây treo tại 1 vị trí nào đó thì tốc độ của vật không đổi --> động năng không đổi
--> Cơ năng không thay đổi.
Chọn phương án B.
1 vat dao dong dieu hoa theo truc ox van toc cua vat khi qua vtcb la 62.8cm/s va gia toc cuc dai la 2m/s lay bi= 10 bien do va chu ki la
a.10cm,1s
b.1cm,0.1s
c.2cm,0.2s
d.20cm,2s
ta có amax =ômêga*A =200
Vmax = ômêga*A = 20pi
=> ômêga = 200/20pi = pi
A = 20pi/ômega = 20 cm
T = 2pi/ômêga = 2pi/pi = 2 s => biên độ = 20 cm
D đúng
phuong trinh dao dong cua con lac X=4cos(2πt+π/2)cm.thoi gian ngan nhat de hon bi di qua vi tri can bang tinh tu luc bat dau dao dong t=o
a.0.25s
b.0.75s
c.0.5s
d.1.25s
Ta có :
\(T=\frac{2\pi}{\omega}=\frac{2\pi}{2\pi}=1\) (s)
Từ vị trí biên đến vị trí cân bằng mất một khoảng thời gian bằng T/4
<=> t = T/4
<=> t = 1/4
<=> t = 0,25
Con lắc đơn khối lượng 100g, vật có điện tích q, dao động ở nơi có g=10m/s2 thì chu kì dao động là T. khi có thêm điện trường E hướng thẳng đứng thì con lắc chịu thêm lực tác dụng của lực điện F không đổi , hướng từ trên xuống và chu kì dao dộng giảm đi 75%. Độ lớn của lực F là:
vật nặng cuả 1 con lắc đơn có m=100g và q=-10^-5(C)đang gddh với biên độ góc 8o khi vật qua VTCB người ta thiết lập 1 điện trường đều theo phương thẳng đứng hướng lên với E=3(kv/m).tính biên độ giao động ngay sau đó
\(\frac{Vmax}{V'max}=\frac{\omega}{\omega'}=\sqrt{\frac{g}{g'}}=\frac{2}{3}\)
Ta thấy gia tốc g'>g nên lực điện trường cùng chiều với trọng lực, do điện tích âm, nên chiều của véc tơ cường độ điện trường ngược chiều với chiều của lực điện hay chiều của véc tơ cường độ điện trường hướng lên trên.
\(\frac{g}{g'}=\frac{4}{9}\leftrightarrow\frac{g}{g+\frac{\left|q\right|+E}{m}}=\frac{4}{9}\)
=> g là 9,8 m/s
1 con lắc đơn dao động nhỏ T1=1,9s, tích điện âm cho vật và cho con lắc dao động trong 1 điện trường đều có phương thẳng đứng hướng xuống thấy chu kì của nó tăng gấp đôi,nếu đảo chiều điện trường giữ nguyên cường độ thì chu kì T=?
Tích điện âm cho con lắc, rồi thả vào điện trường hướng thẳng xuống
→ Lực điện ngược hướng trọng lực
→ \(g'=\frac{mg-qE}{m}\)
\(\frac{T_2}{T_1}=\sqrt{\frac{g}{g'}}=2\) → \(\frac{mg}{mg-qE}=4\Rightarrow qE=\frac{3}{4}mg\)
Đảo chiều điện trường
→ Lực điện cùng hướng trọng lực
→ \(g''=\frac{qE+mg}{m}=\frac{\frac{7}{4}mg}{m}=\frac{7}{4}g\)
\(\frac{T_1}{T}=\sqrt{\frac{g''}{g}}=\sqrt{\frac{qE+mg}{mg}}=\sqrt{\frac{7}{4}}\Rightarrow T\approx2,51\)
Không biết có sai sót gì k :p
Một con lắc lò xo gồm quả cầu nhỏ và có độ cứng k = 80N/m. Con lắc thực hiện 100 dao động hết 31,4s. Chọn gốc thời gian là lúc quả cầu có li độ 2cm và đang chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ với vận tốc có độ lớn thì phương trình dao động của quả cầu là
A.
B.
C.
D.
Ta có:
Con lắc thực hiện 100 dao động hết 31,4 (s)
Lại có gốc thời gian là lúc quả cầu có li độ 2cm và đang chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ với vận tốc có độ lớn
và
Một con lắc đơn gồm dây treo chiều dài 1m, vật nặng khối lượng m, treo tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Con lắc này chịu tác dụng của một ngoại lực . Khi tần số của ngoại lực thay đổi từ 1 Hz đến 2 Hz thì biên độ dao động của con lắc sẽ
B. không thay đổi.
C. tăng lên.
D. giảm rồi sau đó lại tăng
Con lắc đơn có chiều dài l=1m. Đặt tại nơi có g=10m/s2, chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng. Con lắc dao động với biên độ α0=8o. Giá trị vận tốc của vật tại vị trí mà ở đó động năng bằng thế năng là:
Do \(\alpha_0=8^0\) nên đây là dao động điều hòa, ta tính toán giống như một dao động điều hòa thôi.
Tại vị trí \(W_đ=W_t\)
\(\Rightarrow W=W_đ+W_t=2W_đ\)
\(\Rightarrow v_{max}^2=2.v^2\)
\(\Rightarrow v=\dfrac{v_{max}}{\sqrt 2}=\dfrac{\omega.A}{\sqrt 2}\)
\(\Rightarrow v=\dfrac{\sqrt{\dfrac{g}{\ell}}.\alpha_0.\ell}{\sqrt 2}=\dfrac{\alpha_0.\sqrt{g.\ell}}{\sqrt 2}\)
\(\Rightarrow v=\dfrac{\dfrac{8.\pi}{180}.\sqrt{10.1}}{\sqrt 2}\approx0,31(m/s)\)
Một con lắc đơn có dây treo dài \(l\)= 50cm gắn vật m=250\(g\). Truyền cho vật vận tốc \(v\)=1m/s theo phương ngang khi vật đang đứng yên tại vị trí cân bằng. Lấy \(g\)= 10m/\(s^2\) . Bỏ qua lực cản. Lực căng dây khi vật ở vị trí cao nhất là:
Tại vị trí cân bằng ta có \(v=v_{max}=1=\sqrt{2gl(1-\cos \alpha_0)} \Rightarrow \cos\alpha_0=\dfrac{9}{10}\)
Tại vị trí cao nhất góc lệch sợi dây là \(\alpha = \alpha_0\)
Lực căng dây:
\(T=mg(3\cos\alpha-2\cos\alpha_0)=mg(3\cos\alpha_0-2\cos\alpha_0)=mg\cos\alpha_0\)
\(\Rightarrow T = 0,25.10.\dfrac{9}{10}=2,25(N)\)