Bạn chưa đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để hỏi bài
Xem chi tiết
tên ẩn
16 tháng 9 lúc 7:08

ko biết ai sẽ là ctv đây nhỉ

Lê Phương Thảo
18 tháng 9 lúc 20:51

Ước......

Các em mau mau đăng kí để có cơ hội trở thành CTV nào!

Xem chi tiết

phát triển các nhà máy xí nghiệp ạ

1: Trong giai đoạn khoảng 20 năm giữa hai cuộc chiến tranh thế giới(1919-1939), phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á đã có những điểm mới rõ rệt so với giai đoạn trước, cụ thể là:

-Sự xuất hiện của khuynh hướng cứu nước theo con đường vô sản, với sự ra đời của các Đảng Cộng Sản tại các quốc gia như Indonesia(1920), Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phillippines năm 1930. Và sau đó thì khuynh hướng vô sản đã vươn lên trở thành khuynh hướng chính dẫn tới việc giải phóng dân tộc ở Việt Nam, sau thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái do tổ chức Việt Nam Quốc Dân Đảng thực hiện.

-Mục tiêu và hình thức đấu tranh phong phú hơn các thời kì trước: Trong giai đoạn này đã xuất hiện thêm nhiều hình thức đấu tranh khác, tức thay vì chỉ có bạo lực cách mạng như trước kia thì nay đã có thêm bãi công, bãi khóa, khởi nghĩa vũ trang (như khởi nghĩa Yên Bái ở Việt Nam, khởi nghĩa Indonesia giai đoạn 1926–1927) đến phong trào tẩy chay hàng ngoại hóa, đấu tranh nghị trường như ở Cảng Ba Son(1925)

-Quy mô và tính chất rộng lớn hơn trước: phong trào giải phóng dân tộc trong giai đoạn này không còn mang nhiều tính chất đơn lẻ, đơn độc, tự phát như trước mà đã dần dần chuyển sang đấu tranh tự giác, ví dụ như ở Việt Nam thì điều này đã xuất hiện sau cuộc bãi công của công nhân Ba Son(1925).

-Có sự kết nối với phong trào đấu tranh trên thế giới: Xuất hiện sự kết nối giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á với phong trào công nhân quốc tế và Quốc tế Cộng sản.

2:

-Xuyên suốt từ năm 1858, các nước Đông Nam Á dần rơi vào ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân. Duy nhất chỉ có mình Thái Lan là không rơi vào ách cai trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây.

-Chính sách cai trị của chủ nghĩa thực dân(Pháp, Anh, Mỹ, Tây Ban Nha) đã gây ra những hệ quả nặng nề cho các quốc gia Đông Nam Á, cụ thể là:

+Về mặt chính trị:

*Các quốc gia ĐNÁ đã bị tước đoạt chủ quyền dân tộc, bộ máy cai trị trong nước trở thành tay sai cho bộ máy cai trị của các nước đế quốc, ví dụ như nhà Nguyễn ở Việt Nam trở thành "tay sai đắc lực" cho thực dân Pháp

*Chính sách "chia để trị" làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa các dân tộc, tôn giáo, gây mất ổn định lâu dài tại nhiều quốc gia, mà trong đó Việt Nam là ví dụ điển hình. Đến giờ phút này, sau hơn 80 năm giành được độc lập rồi mà vẫn còn sự phân biệt vùng miền giữa ba miền Bắc-Trung-Nam với nhau, tất cả xuất phát từ chính sách chia để trị của thực dân Pháp trước kia

+Về mặt kinh tế:

*Kinh tế bị buộc chặt vào chính quốc, phát triển lệch lạc và mất cân đối. Mặc dù có xuất hiện những dấu hiệu của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa nhưng chưa bao giờ các quốc gia thuộc địa có cơ hội phát triển được đến ngưỡng như vậy, một phần xuất phát từ việc các nước đế quốc cũng đã rút kinh nghiệm từ Cách mạng Mỹ(1776).

*Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác kiệt quệ; nông nghiệp sa sút, công nghiệp nhẹ phát triển cầm chừng trong khi công nghiệp nặng bị hạn chế.

+Về mặt xã hội:

*Xã hội bị phân hóa sâu sắc; các giai cấp mới (công nhân, tư sản, tiểu tư sản) ra đời bên cạnh các giai cấp cũ (địa chủ, nông dân).

*Đời sống đa số nhân dân lao động lâm vào cảnh bần cùng hóa, bị bóc lột nặng nề.

*Về văn hóa-giáo dục:

*Các nước đế quốc đã thực thi chính sách ngu dân để dễ bề cai trị; làm xói mòn các giá trị văn hóa truyền thống bản địa. Điển hình như ở Việt Nam thì theo thống kê, có đến hơn 90% dân số mù chữ vào năm 1945, tất cả là nhờ chính sách ngu dân của cả thực dân Pháp lẫn phát xít Nhật sau này.

*Tỷ lệ mù chữ cao, các dịch vụ y tế và giáo dục tối thiểu bị coi nhẹ.

Xem chi tiết

13 vị vua triều đại nhà Nguyễn là:

1: Gia Long(1802-1820)

2: Minh Mạng(1820-1841)

3: Thiệu Trị(1841-1847)

4: Tự Đức(1847-1883)

5: Dục Đức(1883-chỉ trong đúng 3 ngày từ ngày 20/7/1883 đến 23/7/1883)

6: Hiệp Hòa(1883-chỉ trong 4 tháng từ 30/7/1883 đến 29/11/1883)

7: Kiến Phúc(1883-1884)

8: Hàm Nghi(1884-1885)

9: Đồng Khánh(1885-1889)

10: Thành Thái(1889-1907)

11: Duy Tân(1907-1916)

12: Khải Định(1916-1925)

13: Bảo Đại(1926-1945)

🧪Hydrofluoric acid ⚗️
5 tháng 5 lúc 12:35

13 vị vua nhà Nguyễn và thời gian trị vì 1. Gia Long (1802 – 1820) 2. Minh Mạng (1820 – 1841) 3. Thiệu Trị (1841 – 1847) 4. Tự Đức (1847 – 1883) 5. Dục Đức (1883 – 1883) (chỉ 3 ngày) 6. Hiệp Hòa (1883 – 1883) (khoảng 4 tháng) 7. Kiến Phúc (1883 – 1884) (khoảng 8 tháng) 8. Hàm Nghi (1884 – 1885) 9. Đồng Khánh (1885 – 1888) 10. Thành Thái (1889 – 1907) 11. Duy Tân (1907 – 1916) 12. Khải Định (1916 – 1925) 13. Bảo Đại (1926 – 1945)

Hiếu
Xem chi tiết
Minh Phương
7 tháng 3 lúc 19:28

* Tham khảo:

1.

- Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc giúp giữ vững độc lập, chủ quyền dân tộc, bảo vệ đất nước và tạo điều kiện cho dân tộc phát triển. Đồng thời thể hiện tinh thần đoàn kết và lòng yêu nước của nhân dân Việt Nam.

2.

- Bài học: đoàn kết toàn dân, lãnh đạo đúng đắn, kết hợp sức mạnh dân tộc với thời đại, phát huy tinh thần yêu nước. Những bài học này giúp Việt Nam xây dựng đất nước vững mạnh và bảo vệ chủ quyền. VD: Đoàn kết toàn dân trong bảo vệ biển đảo hiện nay.

3.

- Hồ Quý Ly đưa ra cải cách để củng cố đất nước, giải quyết khủng hoảng của nhà Trần và tăng cường kinh tế, quân sự, xã hội.

4.

- Cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ giúp đổi mới nhiều mặt của đất nước, góp phần phát triển kinh tế, quân sự, văn hóa và có ảnh hưởng lâu dài trong lịch sử Việt Nam.

Anh khoa
Xem chi tiết
Minh Phương
2 tháng 3 lúc 20:33

*Tham khảo:

- Kết quả:

+Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn: cách mạng vô sản.

+ Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).

+ Lãnh đạo nhân dân giành độc lập (Cách mạng tháng Tám 1945).

- Ý nghĩa:

+ Mở ra thời kỳ mới cho cách mạng Việt Nam.

+ Chấm dứt khủng hoảng về đường lối cứu nước.

- Tính chất:

+ Mang tính cách mạng triệt để.

+ Do giai cấp công nhân lãnh đạo, theo chủ nghĩa Mác – Lênin.

Quoc Tran Anh Le
11 tháng 6 lúc 22:34

Kết quả, khuynh hướng cứu nước vô sản đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930, lãnh đạo nhân dân giành thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Giải thích, khuynh hướng này gắn cách mạng giải phóng dân tộc với cách mạng vô sản.

Ý nghĩa, chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước, mở ra thời kỳ mới cho cách mạng Việt Nam, đưa cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đi đến thắng lợi. Giải thích, đây là con đường phù hợp với điều kiện lịch sử của Việt Nam lúc bấy giờ.

Tính chất, mang tính cách mạng triệt để, do giai cấp công nhân lãnh đạo, dựa trên chủ nghĩa Mác Lênin, gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội. Giải thích, mục tiêu không chỉ giành độc lập mà còn xây dựng một xã hội mới tiến bộ hơn.

Chu Thuy Hanh
Xem chi tiết

Chọn A

NGUYEN HOANG ANH
1 tháng 2 lúc 10:31

chọn A nha


Nguyễn Phan Thảo Nguyên
Xem chi tiết
Quoc Tran Anh Le
28 tháng 10 2025 lúc 12:03

**Bài 2**: Cách mạng Tháng Mươi Nga 1917 là sự kiện lịch sử lớn lao, làm thay đổi cục diện thế giới và khai sinh nhà nước công nông đầu tiên. Thắng lợi này gợi mở con đường cho phong trào giải phóng dân tộc, trong đó có Việt Nam. Dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác – Lênin, Nguyễn Ái Quốc và Đảng Cộng sản Việt Nam xác định con đường đấu tranh giải phóng dân tộc gắn liền với xây dựng xã hội mới; giai cấp công nhân lãnh đạo nhân dân khải nghiĩa giành chính quyền và tiến lên CNXH, bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa. Mô hình nhà nước Xô viết và sự giúp đỡ lớn của Liên Xô trở thành chỗ dựa tinh thần và vật chất cho những thắng lợi tiếp theo của cách mạng Việt Nam như Cách mạng Tháng Tám 1945, Điện Biên Phủ, đại thắng mùa Xuân 1975…【717390376645384†L212-L243】. Ngày nay, bài học quan trọng của Cách mạng Tháng Mươi là kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn với CNXH, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng và biết vận dụng sáng tạo tinh hoa thế giới để xây dựng đất nước giàu mạnh. **Bài 3**: Công cuộc cải cách mở cợ Trung Quốc năm 1978 do Đặng Tiểu Bình khởi xường đã đem lại một “kỳ tích kinh tế”: GDP tăng hơn mươi lần, thu nhập bình quân người dân tăng 6,6 %/năm, mức nghèo tuyệt đối giảm từ 41 % xuống còn 5 % trong giai đoạn 1978‑2001【861718511214258†L1160-L1177】. Cải cách dựa trên quan niệm “không quan trọng mèo trắng hay mèo đen, miễn là bắt được chuột”: chuyển từ kinh tế kế hoạch tập trung sang kinh tế thị trường định hường XHCN; giao quyền tự chủ sản xuất cho nông dân và doanh nghiệp; thu hút đầu tư nước ngoài; kết hợp cải cách kinh tế với giữ vững ổn định chính trị. Từ những thành tựu đó, Việt Nam đã rút ra kinh nghiệm trong công cuộc Đổi mới (1986): phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước; đổi mới tư duy, chủ động hội nhập quốc tế, thu hút vốn và công nghệ nước ngoài; đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất; kết hợp tăng trưởng với công bằng xã hội, bảo vệ môi trường và hạn chế sự chênh lệch giàu nghèo. Nhờ áp dụng sáng tạo những bài học đó, công cuộc Đổi mới đã giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện và vị thế quốc gia ngày càng được nâng cao. Chúc em học tốt!

Quoc Tran Anh Le
6 tháng 11 2025 lúc 16:46

Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước Cách mạng tư sản gồm các giai tầng: tư sản, nông dân và bình dân thành thị (công nhân, thợ thủ công và tầng lớp lao động nghèo ở đô thị). Những giai tầng này bị bóc lột nặng nề, không có quyền lợi chính trị và là lực lượng chủ yếu tiến hành Cách mạng Pháp 1789.

Zlatan Ibrahimović
Xem chi tiết
Tran Phuc Giang Thi
14 tháng 8 2025 lúc 16:52

Bạn ơi, nếu không có câu hỏi gì thì bạn vui lòng đừng nhắn những câu hỏi không liên quan đến bài học nhé.

Tran Phuc Giang Thi
14 tháng 8 2025 lúc 16:52

Mình không rõ nữa, vì mình không biết Granny 4 là gì. Bạn có thể hỏi thêm những bạn khác.

Lê Hà Ny
Xem chi tiết
Manh Manh
18 tháng 5 2025 lúc 21:15

Câu 12: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Xét tính đúng - sai trong các câu sau "Trong Đại nội của Kinh thành Huế có bộ Cửu Đỉnh được đúc trong hai năm (1835 - 1837) dưới thời vua Minh Mạng. Triều Nguyễn đã cho khắc 3 vùng biển của Việt Nam lên 3 đỉnh đồng cao, to và quan trọng nhất. Trong đó, trên Cao Đỉnh (đặt ở giữa) có hình Biển Đông (Đông Hải) được chạm nổi, bao gồm cả quần đảo Hoàng Sa và quân đảo Trường Sa" a. Thời các vua Nguyễn, vấn đề về chủ quyền biển đảo đã được đề cao. Đ b. Dưới thời vua Minh Mạng, coi việc vẽ bản đồ hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là trọng trách của Nhà. Đ c. Việc xác lập chủ quyền và thực thi quản lí liên tục tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của Việt Nam dưới thời Nguyễn được thế hiện qua hoạt động của thủy quân. Đ d. Viết sách và ghi chép đặc điểm của các quần đảo là biện pháp để xác lập chủ quyền của nhà Nguyễn ở Hoàng Sa và Trường Sa. Câu 13: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Xét tính đúng - sai trong các câu sau Đ "Mục đích của Chiến lược Biển Việt Nam là nhằm phấn đấu đưa nước trở thành một quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển, bảo vệ vững chắc chủ quyền, chủ quyền quốc gia trên biển, góp phần giữ vững ổn định và phát triển đất nước, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; có chính sách hấp dẫn nhằm thu hút mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế biển; xây dựng các trung tâm kinh tế lớn vùng duyên hải gắn với các hoạt động kinh tế biên làm động lực quan trọng đối với sự phát triển của cả nước." a. Nước ta phải trở thành quốc gia mạnh về biển là một trong những quan điểm cơ bản được nêu trong Chiến lược Biển Việt Nam. Đ b. Bảo vệ quyền và chủ quyền biển đảo của Tổ quốc là trách nhiệm của đồng bào, ngư dân miền biển. S c. Trong thê kỉ XXI, Biển Đông càng có tầm quan trọng và vị thế địa chiến lược trọng yếu. Đ d. Tăng cường quốc phòng, an ninh trên biển và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân trên biển là biện pháp duy nhất đề bảo vệ chủ quyền biển đảo. S

Hùng
20 tháng 5 2025 lúc 16:50

Câu 12:

Câu a: Đúng

Câu b: Đúng

Câu c: Đúng

Câu d: Đúng

Câu 13:

Câu a: Đúng

Câu b: Sai

Câu c: Đúng

Câu d: Sai

Lê Hà Ny
Xem chi tiết
nguyễn phúc bình nguyên
19 tháng 5 2025 lúc 21:52

| Câu hỏi | Đáp án a | Đáp án b | Đáp án c | Đáp án d | | ---------- | -------- | -------- | -------- | -------- | | **Câu 9** | Đúng | Sai | Đúng | Đúng | | **Câu 10** | Sai | Đúng | Đúng | Sai |