Bạn chưa đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để hỏi bài
Xem chi tiết

Đây là lưu ý tối quan trọng cho các bạn học sinh 12 nhé! Các bạn chú ý hí!

Xem chi tiết

Câu 1: Đỉnh núi cao nhất thế giới tính từ mực nước biển là Everes, với độ cao hiện tại là 8848m

Câu 2: Hồ nước ngọt sâu nhất thế giới là hồ Baikal(Nga)

Câu 3: Hoang mạc lớn nhất trên trái đất là hoang mạc Nam Cực

Câu 4: Con sông dài nhất trên Trái Đất là sông Nile(ở Ai cập) với chiều dài là 6650km

Câu 5: châu Phi

Câu 6: Canada

Câu 7: Quốc gia duy nhất không có bất kỳ con sông, hồ nước hay thác nước tự nhiên nào là Saudi Arabia (Ả Rập Xê Út).

Manh Manh
Hôm qua lúc 21:26

Câu 1: Đỉnh núi cao nhất thế giới là Everest.

Câu 2: Hồ nước ngọt sâu nhất thế giới là Hồ Baikal.

Câu 3: Hoang mạc lớn nhất trên Trái Đất là Hoang mạc Sahara.

Câu 4: Con sông dài nhất thế giới là Sông Nile

Câu 5: Châu lục duy nhất nằm trên cả 4 bán cầu là Châu Phi.

Câu 6: Quốc gia có đường bờ biển dài nhất thế giới là Canada.

Câu 7: Quốc gia không có sông, hồ hay thác nước tự nhiên là Ả Rập Xê Út.

Xem chi tiết
Minh Phương
Hôm qua lúc 19:30

Câu 1: Nhà máy Thủy điện Sơn La.

Câu 2: Xã Krông Na.

Câu 3: Đất phù sa.

Câu 4: Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu 5: Bãi biển Trà Cổ (thuộc Quảng Ninh).

Manh Manh
Hôm qua lúc 21:45

Câu 1: Nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam là Thủy điện Sơn La

.Câu 2: Theo địa lí hành chính mới, xã rộng nhất là Xã Krông Na (thuộc Đắk Lắk).

Câu 3: Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là đất phù sa.

Câu 4: Trung tâm kinh tế lớn nhất Việt Nam là Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu 5: Bãi biển dài nhất Việt Nam là Bãi biển Trà Cổ, thuộc Quảng Ninh.

Xem chi tiết
Manh Manh
Hôm kia lúc 19:05

Câu 1: Quốc gia có lãnh thổ trải dài trên nhiều múi giờ nhất là Nga

Câu 2: Quốc gia có nhiều đảo nhất trên thế giới là Thụy Điển

Câu 3: Quốc gia có sự mất cân bằng giới tính cao nhất là Qatar.

Câu 4: Quốc gia có đường biên giới với nhiều quốc gia khác nhất là Trung Quốc

Câu 5: Quốc gia từng ghi nhận nhiệt độ cao nhất kỉ lục toàn cầu là Mỹ.

Xem chi tiết
Manh Manh
Hôm kia lúc 19:14

Câu 1: Việt Nam được chia thành 6 vùng kinh tế:

+Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

+Vùng Đồng bằng sông Hồng

+Vùng Bắc Trung Bộ

+Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

+Vùng Đông Nam Bộ

+Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 2:Sau sáp nhập điểm cực Bắc của nước ta thuộc tỉnh Tuyên Quang.

Câu 3: Sau sáp nhập, tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước là Lâm Đồng.

Câu 4: Sau sáp nhập, còn 5 tỉnh thành không giáp biển:

+Tuyên Quang

+Bắc Ninh

+Phú Thọ

+Sơn La

Xem chi tiết
Khôi Nguyễn
28 tháng 2 lúc 10:54

-Đảo Trường Sa Lớn được xem là hòn đảo chiến lược của Việt Nam vì:

+Đảo nằm ở vị trí rất quan trọng giữa Quần đảo Trường Sa, gần các tuyến đường biển quốc tế.

+Có vai trò lớn về quốc phòng, giúp bảo vệ chủ quyền biển đảo.

+Khu vực xung quanh giàu tài nguyên hải sản và có tiềm năng kinh tế biển.

+Là trung tâm hành chính của huyện Trường Sa, thể hiện sự quản lý của Việt Nam.

Gia Hân
28 tháng 2 lúc 19:53

Tại sao lại nói "Đảo Trường Sa lớn được xem là hòn đảo chiến lược của Việt Nam."?

Manh Manh
28 tháng 2 lúc 20:55

"Đảo Trường Sa lớn được xem là hòn đảo chiến lược của Việt Nam." vì :

+ Có vị trí địa lý đặc biệt quan trọng

+Ý nghĩa quốc phòng ,an ninh cao

+ Trung tâm hành chính của huyện Trường Sa

+ Khu vực xung quanh có hải sản phong phú và tiềm năng tài nguyên biển.

...


Xem chi tiết
Gia Hân
16 tháng 2 lúc 16:48

🌱 Thế mạnh tự nhiên để phát triển cây ăn quả vùng Trung du và miền núi phía Bắc Địa hình và khí hậu đa dạng: Có cả vùng núi cao, núi thấp, trung du và đồng bằng nhỏ; khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, bốn mùa rõ rệt, mùa đông lạnh, mùa hè nóng hoặc mát tùy khu vực. Điều này tạo điều kiện cho nhiều loại cây ăn quả từ ôn đới (mận, đào, lê, táo) đến nhiệt đới (chuối, xoài, nhãn, vải). Diện tích rộng lớn: Vùng chiếm gần 29% diện tích cả nước, thuận lợi hình thành các vùng chuyên canh cây ăn quả quy mô lớn. Đất đai phong phú: Nhiều loại đất phù hợp cho cây ăn quả lâu năm, đặc biệt là đất feralit trên núi đá vôi và đất phù sa cổ. Nguồn lao động dồi dào: Người dân có truyền thống sản xuất nông nghiệp, dễ tiếp thu kỹ thuật mới. ⚠️ Hạn chế tự nhiên và thực tiễn Địa hình phức tạp: Đồi núi chia cắt, giao thông khó khăn, chi phí vận chuyển cao. Khí hậu khắc nghiệt: Mùa đông lạnh dễ gây thiệt hại cho cây nhiệt đới; mùa mưa kéo dài gây sâu bệnh, lũ quét. Thiếu hạ tầng bảo quản và chế biến: Nông sản dễ hư hỏng, khó cạnh tranh khi đưa ra thị trường xa. Liên kết sản xuất còn yếu: Nhiều hộ sản xuất nhỏ lẻ, chưa hình thành chuỗi giá trị bền vững. 💡 Giải pháp để khẳng định cây ăn quả trên thị trường Quy hoạch vùng chuyên canh: Tập trung phát triển các loại cây ăn quả phù hợp từng tiểu vùng khí hậu (ví dụ: mận, đào ở Sơn La; vải thiều ở Bắc Giang; cam, quýt ở Hòa Bình). Đầu tư chế biến và bảo quản: Xây dựng nhà máy chế biến, kho lạnh để nâng cao giá trị và kéo dài thời gian tiêu thụ. Mở rộng thị trường: Đẩy mạnh xuất khẩu, xây dựng thương hiệu địa phương (như “Cam Cao Phong”, “Vải thiều Lục Ngạn”). Ứng dụng khoa học kỹ thuật: Giống mới năng suất cao, kháng bệnh tốt; áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt, nông nghiệp hữu cơ. Phát triển hạ tầng và logistics: Nâng cấp giao thông, kết nối vùng sản xuất với trung tâm tiêu thụ. Xây dựng chuỗi liên kết: Kết nối nông dân – doanh nghiệp – nhà khoa học – nhà nước để đảm bảo đầu ra ổn định. 👉 Tóm lại, vùng Trung du và miền núi phía Bắc có lợi thế tự nhiên rất lớn để phát triển cây ăn quả đa dạng, nhưng muốn khẳng định vị thế trên thị trường thì cần tập trung vào chế biến, thương hiệu và liên kết sản xuất. Nếu bạn muốn, tôi có thể lập một bảng so sánh cụ thể giữa cây ăn quả ôn đới và cây ăn quả nhiệt đới trong vùng để thấy rõ tiềm năng từng loại. Bạn có muốn xem bảng đó không?

Duykosuy
Xem chi tiết

♦ Một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại:

- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh trong nước; củng cố, thiết lập trật tự thị trường thích ứng với bối cảnh, tình hình mới, từng bước phát triển thương mại trong nước ổn định và bền vững, duy trì tốc độ tăng trưởng thương mại trong nước cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP; tăng dần tỷ trọng đóng góp của lĩnh vực thương mại trong nước vào khu vực dịch vụ và GDP của cả nước.

- Phát triển đa dạng phương thức và hình thức tổ chức kinh doanh thương mại trong nước; tiếp tục phát triển các doanh nghiệp đầu đàn trong nước; thực hiện cơ cấu lại lĩnh vực thương mại trong nước theo hướng đổi mới sáng tạo và số hóa, công nghệ hóa phương thức kinh doanh; tăng cường kết nối, tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, các hệ sinh thái toàn cầu và khu vực.

- Phát triển thương mại điện tử trở thành hình thức thương mại chủ đạo, hoàn thiện hạ tầng pháp lý; tăng cường đầu tư, phát triển công nghệ, kết nối hạ tầng, đầu tư cho công nghệ thông tin.

- Xây dựng và phát triển hạ tầng thương mại trong nước đồng bộ, hiện đại và bền vững, phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của thị trường trên từng địa bàn, trong từng giai đoạn.

- Phát triển đa dạng các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại trong nước.

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực thương mại trong nước theo hướng chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quá trình phát triển kinh tế thương mại trong nước và hội nhập với thương mại quốc tế.

- Đổi mới quản lý Nhà nước đối với thương mại trong nước theo hướng tôn trọng quy tắc vận hành của thị trường.

♦ Một số xu hướng phát triển mới trong ngành du lịch:

- Phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển các ngành và lĩnh vực khác, góp phần quan trọng hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại.

- Phát triển du lịch bền vững và bao trùm, trên nền tảng tăng trưởng xanh, tối đa hóa sự đóng góp của du lịch cho các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc; quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Chú trọng phát triển du lịch văn hóa, gắn phát triển du lịch với bảo tồn, phát huy giá trị di sản và bản sắc văn hóa dân tộc

- Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng, hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

- Phát triển đồng thời du lịch quốc tế và du lịch nội địa; đẩy mạnh xuất khẩu tại chỗ thông qua du lịch; tăng cường liên kết nhằm phát huy lợi thế tài nguyên tự nhiên và văn hóa; phát triển đa dạng sản phẩm du lịch, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam.

Ẩn danh
Xem chi tiết
Quoc Tran Anh Le
15 tháng 12 2025 lúc 10:43

Quảng Ninh nổi tiếng với nhiều tiềm năng du lịch tự nhiên và lịch sử.

• Tài nguyên thiên nhiên phong phú: bờ biển dài, nhiều vịnh, hang động, đảo. Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long là di sản thế giới, thu hút khách du lịch. Ngoài ra còn có các khu du lịch sinh thái Cô Tô, Trà Cổ, Yên Tử…

• Địa hình đa dạng, kết hợp giữa biển đảo và núi rừng tạo ra cảnh quan độc đáo, khí hậu mát mẻ, phù hợp với du lịch nghỉ dưỡng.

• Nhiều di tích lịch sử, văn hoá: quần thể Yên Tử gắn với thiền phái Trúc Lâm, di tích Bạch Đằng, phố cổ Quảng Yên, chùa Cái Bầu… phù hợp cho du lịch văn hóa, tâm linh.

• Tài nguyên khoáng sản và suối khoáng nóng (như Quảng Hanh) giúc phát triển du lịch nghỉ dưỡng, chấm sóc sức khỏe.

• Hạ tầng giao thông được đầu tư: cao tốc Hạ Long – Vân Đồn – Móng Cái, sân bay Vân Đồn, các cảng tàu du lịch, hệ thống khách sạn, khu vui chơi hiện đại. Nhờ những yếu tốn đó, Quảng Ninh có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch bền vững.

Xem chi tiết
Bảo Trang Đỗ
Xem chi tiết
lương văn dũng
4 tháng 11 2025 lúc 20:19

- Đặc điểm phân bố nguồn lợi thủy sản: + Trên hệ thống sông, hồ nước ngọt ở Việt Nam có khoảng 544 loài cá nước ngọt, nhiều loài có giá trị kinh tế cao. Các hệ thống sông có nguồn lợi thủy sản dồi dào là hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng Nai, sông Cửu Long. + Vùng biển có hơn 2000 loài cá, hàng trăm loài tôm, mực; trong đó nhiều loài có giá trị kinh tế cao như cá ngừ đại dương, cá song, tôm hùm,… Bốn ngư trường trọng điểm của nước ta là Hải Phòng - Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang. Tổng trữ lượng hải sản của Việt Nam khoảng 4 triệu tấn, cho phép khai thác bền vững trung bình khoảng 1,5 triệu tấn mỗi năm. + Nguồn lợi thủy sản nội địa và ven bờ biển đang bị suy giảm do khai thác quá mức. - Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản: năm 2021, tốc độ tăng trưởng đạt 1,7%, giá trị sản xuất thủy sản chiếm khoảng 26% toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Sản lượng thủy sản nuôi trồng cao, chiếm khoảng 55% tổng sản lượng (2021) + Sản lượng khai thác tăng khá nhanh, chủ yếu là khai thác hải sản, đặc biệt là cá biển (chiếm 74,1% tổng sản lượng khai thác năm 2021). Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất cả nước (chiếm 44,6% cả nước). Khai thác xa bờ đang được đẩy mạnh, các tàu đánh cá và trang thiết bị được đầu tư hiện đại hơn. + Nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh, chủ yếu là nuôi tôm và cá. Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất (chiếm 69,5% cả nước 2021). Phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ. Sản phẩm thủy sản nuôi trồng ngày càng đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế. + Thủy sản nước ta xuất khẩu đến nhiều thị trường lớn trên thế giới như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU,… Xuất khẩu thủy sản thúc đẩy các hoạt động khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản.