Bạn chưa đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để hỏi bài
lê thuận
Xem chi tiết

Bài giải

Gọi O là trung điểm của AB.

Vì M nằm trên đường trung trực của AB và cách AB một khoảng 3 cm nên:
OA = OB = AB/2 = 8/2 = 4 cm
OM = 3 cm

Suy ra:
MA = MB = căn(4² + 3²) = 5 cm = 0,05 m

Ta có:
q1 = 10^(-8) C
q2 = -3.10^(-8) C
q = 3.10^(-8) C
k = 9.10^9 N.m²/C²

Tính độ lớn các lực thành phần

Lực do q1 tác dụng lên q:
F1 = k.|q1.q|/MA²
F1 = 9.10^9 . (10^(-8).3.10^(-8)) / (0,05)²
F1 = 1,08.10^(-3) N

Lực do q2 tác dụng lên q:
F2 = k.|q2.q|/MB²
F2 = 9.10^9 . (3.10^(-8).3.10^(-8)) / (0,05)²
F2 = 3,24.10^(-3) N

Phân tích lực theo phương ngang và phương thẳng đứng

Vì tam giác có các cạnh tỉ lệ 3 - 4 - 5 nên với mỗi lực:
thành phần theo phương AB chiếm 4/5 độ lớn lực,
thành phần vuông góc AB chiếm 3/5 độ lớn lực.

Với F1:
F1x = F1.4/5 = 1,08.10^(-3).4/5 = 0,864.10^(-3) N
F1y = F1.3/5 = 1,08.10^(-3).3/5 = 0,648.10^(-3) NVới F2:
Do q2 trái dấu với q nên lực hút theo hướng từ M về B.
F2x = F2.4/5 = 3,24.10^(-3).4/5 = 2,592.10^(-3) N
F2y = F2.3/5 = 3,24.10^(-3).3/5 = 1,944.10^(-3) N

Hai thành phần ngang cùng chiều nên cộng lại:
Fx = F1x + F2x
Fx = 0,864.10^(-3) + 2,592.10^(-3)
Fx = 3,456.10^(-3) N

Hai thành phần đứng ngược chiều nên trừ nhau:
Fy = F2y - F1y
Fy = 1,944.10^(-3) - 0,648.10^(-3)
Fy = 1,296.10^(-3) N

Tính lực tổng hợp

F = căn(Fx² + Fy²)
F = căn[(3,456.10^(-3))² + (1,296.10^(-3))²]
F ≈ 3,691.10^(-3) N

Đổi ra mN:
F ≈ 3,691 mN

Bài giải

Ta có:
q1 = -4.10^(-6) C
q2 = -2.10^(-6) C
r = 10 cm = 0,1 m
k = 9.10^9 N.m²/C²

Áp dụng định luật Cu-lông:
F = k.|q1.q2|/r²

Thay số:
F = 9.10^9 . |(-4.10^(-6)).(-2.10^(-6))| / (0,1)²
F = 9.10^9 . 8.10^(-12) / 10^(-2)
F = 72.10^(-3) / 10^(-2)
F = 7,2 N

Đổi ra mN:
7,2 N = 7200 mN

Vì hai điện tích cùng dấu nên chúng đẩy nhau.

Đáp số: 7200 mN.

nhannhan
Xem chi tiết

Câu 11.

Cho:

$a = 2,\text{mm} = 2\times10^{-3},\text{m}$

$D = 2,\text{m}$

$\lambda_1 = 0,4,\mu m = 4\times10^{-7},\text{m}$

$\lambda_2 = 0,45,\mu m = 4,5\times10^{-7},\text{m}$

a) Khoảng vân:

$i = \dfrac{\lambda D}{a}$

$i_1 = \dfrac{4\times10^{-7}\cdot 2}{2\times10^{-3}} = 4\times10^{-4},\text{m} = 0,4,\text{mm}$

$i_2 = \dfrac{4,5\times10^{-7}\cdot 2}{2\times10^{-3}} = 4,5\times10^{-4},\text{m} = 0,45,\text{mm}$

b) Khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân trung tâm:

$\Delta x = \text{BCNN}(i_1,i_2)$

$\Delta x = \text{BCNN}(0,4;,0,45) = 3,6,\text{mm}$

c) Vị trí các vân sáng trùng nhau:

$x = k\cdot 3,6,\text{mm}\quad (k = 0,1,2,\ldots)$

Câu 12.

Cho:
$a = 1,\text{mm} = 10^{-3},\text{m}$
$D = 2,\text{m}$
$\lambda_1 = 0,40,\mu m$
$0,50,\mu m \le \lambda_2 \le 0,65,\mu m$
$x = 5,6,\text{mm}$

$i_1 = \dfrac{\lambda_1 D}{a} = \dfrac{0,40\times10^{-6}\cdot 2}{10^{-3}} = 0,8,\text{mm}$

$\dfrac{x}{i_1} = \dfrac{5,6}{0,8} = 7$

$m_1 = 7$

Do hai vân sáng cùng màu với vân trung tâm:

$m_1\lambda_1 = m_2\lambda_2$

$\lambda_2 = \dfrac{7\cdot 0,40}{m_2}$

Chọn $m_2 = 5$:

$\lambda_2 = 0,56,\mu m$

Nội dung câu hỏi thiếu rồi bạn kiểm tra lại nha

nhannhan
Xem chi tiết
Trần Bảo Lâm
29 tháng 12 2025 lúc 21:36

a) Xác định cơ năng dao động của con lắc Step 1: Tính biên độ dao động Chiều dài quỹ đạo là  cm, suy ra biên độ dao động là  cm  m. Step 2: Tính cơ năng dao động Cơ năng của con lắc lò xo được tính bằng công thức . Thay số:  J. Answer: Cơ năng dao động của con lắc là  J. b) Xác định động năng, thế năng của con lắc tại vị trí có li độ x=3 cm Step 1: Tính thế năng tại vị trí x = 3 cm Thế năng của con lắc tại li độ  được tính bằng công thức .
Đổi li độ  cm  m. Thay số:  J. Step 2: Tính động năng tại vị trí x = 3 cm Động năng của con lắc tại li độ  được tính bằng công thức  (bảo toàn cơ năng). Thay số:  J. Answer: Tại vị trí có li độ  cm, thế năng của con lắc là  J và động năng là  J.

nhannhan
Xem chi tiết

Ta có phương trình dao động: $x = 2\cos(2\pi t - \dfrac{\pi}{6}),(\text{cm})$

So sánh với dạng: $x = A\cos(\omega t + \varphi)$

=> $A = 2,\text{cm}$

$\omega = 2\pi,\text{rad/s}$

a) Vận tốc cực đại, gia tốc cực đại

Vận tốc cực đại:

$v_{\max} = \omega A$

$v_{\max} = 2\pi \cdot 2 = 4\pi,\text{cm/s}$

Gia tốc cực đại:

$a_{\max} = \omega^2 A$

$a_{\max} = (2\pi)^2 \cdot 2 = 8\pi^2,\text{cm/s}^2$

b) Vận tốc và gia tốc khi vật có li độ $x = 1,\text{cm}$

Vận tốc của dao động điều hòa:

$v = \pm \omega \sqrt{A^2 - x^2}$

$v = \pm 2\pi \sqrt{2^2 - 1^2}$

$v = \pm 2\pi \sqrt{3},\text{cm/s}$

Gia tốc:

$a = -\omega^2 x$

$a = -(2\pi)^2 \cdot 1 = -4\pi^2,\text{cm/s}^2$

Ẩn danh
Xem chi tiết
Trần Bảo Lâm
29 tháng 12 2025 lúc 21:37
Số điểm dao động cực đại trên đoạn BM trong hình vuông AMNB là 4 điểm (không tính A, B), được xác định bằng cách tìm các vân giao thoa thỏa mãn điều kiện cực đại   và nằm trong giới hạn hình vuông, với   cm,   cm,   cm,   cm (đường chéo) và   là điểm trên AB đối xứng với M qua đường trung trực AB. 1. Xác định các thông số sóng:Khoảng cách hai nguồn   cm.Phương trình sóng  , suy ra   rad/s.Tốc độ truyền sóng   cm/s.Bước sóng   cm. 2. Điều kiện cực đại:Một điểm M bất kỳ trên mặt thoáng sẽ dao động cực đại nếu hiệu khoảng cách từ M đến hai nguồn thỏa mãn:   (với   nguyên), hay   (cm).  3. Xét hình vuông AMNB:Các điểm A, B là hai nguồn.AMNB là hình vuông, nên   cm.Điểm M:   cm,   cm.  , nên M là cực đại (k=0).Điểm N: N là đỉnh đối diện,   cm (đường chéo).  , N cũng là cực đại. 4. Tìm vân cực đại trên đoạn BM:Trên đoạn BM,   (khoảng cách từ A đến điểm trên BM) tăng dần từ   cm (tại B) đến   cm (tại M).  (khoảng cách từ B đến điểm trên BM) giảm dần từ   cm (tại B) đến   cm (tại M).Ta có  .Thay vào, ta có  .Tại B:  .Tại M:  .Các giá trị   có thể là các số chẵn trong khoảng  .  sẽ nhận các giá trị từ   đến  .Các giá trị  .Số giá trị của k là   giá trị.Tuy nhiên, A và B là nguồn nên không xét điểm trên nguồn.Số điểm cực đại trên đoạn BM (không tính A, B) = 21 - 2 (A, B) = 19 điểm (nếu xét cả đường biên).Nếu xét trên đoạn BM (từ B đến M), các k tương ứng sẽ là:  . 5. Tính toán chính xác trên đoạn BM (không tính B, M):Điểm B ( ), điểm M ( ).Các vân cực đại nằm giữa B và M tương ứng với  .Số vân cực đại trên BM (không tính B, M): 9 vân.Cộng thêm M (cực đại k=0): 1 vân.Tổng cộng: 10 vân.Nhưng theo đề bài, nếu A, B là hai nguồn thì thường xét
Đức Minh
Xem chi tiết
Quoc Tran Anh Le
17 tháng 12 2025 lúc 0:08

Bước 1: Tinh buoc song cua song mat nuoc:

• Toc do lan truyen v = 0,3 m/s, tan so f = 5 Hz nen buoc song λ = v/f = 0,3/5 = 0,06 m = 6 cm.

Bước 2: Xac dinh khoang cach tu nguon O den cac diem M, N.

• Tren doan MO co 5 phan tu dao dong cung pha voi phan tu tai O (ke ca M). Nhung diem cung pha voi nguon nam tai cac vi tri cach O mot so nguyen lan λ. Vi vay OM = 5λ = 5 × 6 = 30 cm.

• Tren doan NO co 8 phan tu dao dong cung pha voi phan tu tai O, con N dao dong nguoc pha, nen N phai cach O mot doan le nua buoc song. Khoang cach lon nhat thoa man la ON = 8,5λ = 8,5 × 6 = 51 cm.

Bước 3: Do M va N nam tren cung mot nua mat phang khong qua O, doan MN dai nhat khi duong thang MN tiep xuc voi duong tron tam O ban kinh OM. Khi do theo dinh ly Pythagore ta co: MN = √(ON^2 – OM^2) = √(51^2 – 30^2) = √(2601 – 900) ≈ √1701 ≈ 41 cm. Vay khoang cach lon nhat giữa hai diem M va N gan bang 41 cm.

nhannhan
nhannhan
Ẩn danh
Xem chi tiết
Vũ Tất Thành
26 tháng 10 2025 lúc 19:55