Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm O. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Biết d(M,(SBD))=k.d(A,(SBD)). Tính k
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm O. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Biết d(M,(SBD))=k.d(A,(SBD)). Tính k
Ta có mặt phẳng đáy ABCD cắt mặt phẳng (SBD) theo đường BD
Với các điểm nằm trên đáy, khoảng cách đến (SBD) tỉ lệ với khoảng cách đến BD
Vì M là trung điểm của BC nên khoảng cách từ M đến BD bằng 1/2 khoảng cách từ A đến BD
Suy ra d(M,(SBD)) = 1/2.d(A,(SBD))
Vậy k = 1/2
em coi giải bài tập trong sgk trên vietjack nhưng tính câu a/ ra 69.3. Lúc tính cos (scd)= √2/4 chứ không ra 1/4 giống giải, sai đâu vậy ạ
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a; AA' vuông góc (ABC) và AA"=2a a)tính góc B'C và(ABC) .b)Gọi M là trung điểm A'B'.tính sin của góc giữa BM và (BCC'B')
Ta hiểu đề là: AA' = 2a và AA' vuông góc với (ABC), nên đây là lăng trụ đứng.
Bài giải
Vì ABC là tam giác đều cạnh a nên:
AB = BC = CA = a.
Lại có AA' = BB' = CC' = 2a và BB' vuông góc với (ABC).
a) Tính góc giữa B'C và (ABC)
Hình chiếu vuông góc của điểm B' lên (ABC) là B, còn C nằm sẵn trên (ABC), nên hình chiếu của đường thẳng B'C lên (ABC) là BC.
Vậy góc giữa B'C và (ABC) chính là góc giữa B'C và BC, tức là góc B'CB.
Xét tam giác CBB', ta có:
BB' vuông góc với (ABC) nên BB' vuông góc với BC.
Do đó tam giác CBB' vuông tại B.
Lại có:
BC = a, BB' = 2a
Suy ra:
B'C = căn(BC² + BB'²)
= căn(a² + (2a)²)
= căn(5a²)
= a căn 5
Gọi góc giữa B'C và (ABC) là α, ta có:
sin α = BB'/B'C = 2a/(a căn 5) = 2/căn 5
Do đó:
α = arctan 2
hoặc có thể viết:
sin α = 2/căn 5, cos α = 1/căn 5.
b) Tính sin của góc giữa BM và (BCC'B')
Gọi β là góc giữa BM và (BCC'B').
Vì M là trung điểm của A'B' nên:
A'M = MB' = a/2
Xét tam giác vuông A'BM:
BA' = căn(AB² + AA'²)
= căn(a² + (2a)²)
= a căn 5
Do M là trung điểm A'B', nên trong tam giác vuông A'BB', ta có:
BM = căn(BB'² + B'M²)
= căn((2a)² + (a/2)²)
= căn(4a² + a²/4)
= căn(17a²/4)
= a căn 17 / 2
Bây giờ ta tính khoảng cách từ M đến mặt phẳng (BCC'B').
Do (BCC'B') là mặt bên của lăng trụ đứng, nên giao tuyến của nó với đáy là BC.
Vì M nằm trên mặt phẳng trên A'B', nên khoảng cách từ M đến (BCC'B') chính bằng khoảng cách từ hình chiếu của M trên đáy đến BC.
Hình chiếu vuông góc của M xuống (ABC) là trung điểm N của AB.
Vì M là trung điểm A'B' nên N là trung điểm AB.
Trong tam giác đều ABC cạnh a, khoảng cách từ trung điểm N của AB đến cạnh BC là:
d(N,BC) = a căn 3 / 4
Vậy:
d(M,(BCC'B')) = a căn 3 / 4
Do B thuộc (BCC'B'), nên:
sin β = d(M,(BCC'B')) / BM
= (a căn 3 / 4) / (a căn 17 / 2)
= căn 3 / (2 căn 17)
Suy ra:
sin β = căn 3 / (2 căn 17)
= căn 51 / 34
Đáp số:
a) Góc giữa B'C và (ABC) thỏa mãn
sin α = 2/căn 5
nên α = arctan 2.
b) sin của góc giữa BM và (BCC'B') là
căn 3 / (2 căn 17)
hay căn 51 / 34.
Bài 8. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O, cạnh a, SA vuông góc với đáy và SA = \(a\sqrt2\) Gọi M là một điểm thuộc đoạn 40 sao cho dM = x, \(0\le x\le\frac{a\sqrt2}{2}\) a) Gọi H là hình chiếu của M trên (SBC). Tỉnh MH b) Mặt phẳng (P) vuông góc với AC tại M, cất hình chóp theo một đa giác. Trình bày cách dựng thiết diện này? c) Tìm x để diện tích đa giác lớn nhất
Câu a.
Đặt hệ trục tọa độ
A(0,0,0), B(a,0,0), C(a,a,0), D(0,a,0)
S(0,0,a√2)
M thuộc AD nên
M(0,x,0), 0 ≤ x ≤ a
Mặt phẳng (SBC)
SB = (a,0,-a√2)
SC = (a,a,-a√2)
Vector pháp tuyến n = SB × SC
n = (a√2 , 0 , a)
Phương trình mặt phẳng (SBC)
√2 x + z - a√2 = 0
Khoảng cách từ M đến (SBC)
MH = |√2.0 + 0 - a√2| / √( (√2)^2 + 1^2 )
MH = a√2 / √3
Câu b.
Dựng mặt phẳng (P) qua M vuông góc AC
Qua M kẻ đường thẳng d vuông góc AC trong mặt phẳng đáy
Qua d dựng mặt phẳng (P)
(P) cắt các cạnh SA, SB, SC, SD tại các điểm tương ứng
Nối các giao điểm theo thứ tự ta được thiết diện là một đa giác
Câu c.
Diện tích thiết diện phụ thuộc vào vị trí M trên AD
Diện tích lớn nhất khi M là trung điểm AD
x = a/2
Câu 2
a) Đúng. Vì AB ⟂ AC, AC ⟂ AD nên AC ⟂ (ABD)
b) Tính góc giữa CD và (ABD)
CD = (−a, a, −a√3)
Pháp tuyến (ABD) là AC = (0, a, 0)
sinφ = |CD · n| / (|CD| |n|)
= a² / (a√5 · a)
= 1/√5
φ ≈ 26,6°
Vì vậy mệnh đề 30° là sai
c) Tính góc nhị diện [A, BC, D]
BA = (a,0,0)
BD = (0,0,a√3)
cosθ = (BA·BD)/(|BA||BD|) = 0
θ = 90°
Do đó 87,79° là sai
d) Góc nhị diện [C, AB, D]
AC ⟂ AB và AD ⟂ AB
nên góc nhị diện bằng ∠CAD
AC·AD = 0
⇒ góc = 90°
mệnh đề đúng
Kết luận Câu 2
a đúng
b sai
c sai
d đúng
Câu 3
Đáy ABC đều cạnh a√3
AO = a
SA = 2a
SO = √(SA² − AO²)
= √(4a² − a²)
= a√3
⇒ mệnh đề SO = a√2 là sai
Góc giữa SM và (ABC)
SM = √(4a² − (a√3/2)²)
tính được góc ≈ 70,9°
Kết luận Câu 3
a đúng
b đúng
c sai
d đúng.
giúp mih đc bài nào hay bài đấy nhé
Câu 1.
ABCD là hình vuông cạnh a
SA ⟂ (ABCD), SA = a√2
AB ⟂ SA nên tam giác SAB vuông tại A
SB² = SA² + AB²
SB² = (a√2)² + a² = 2a² + a² = 3a²
SB = a√3
AC = a√2
SC² = SA² + AC²
SC² = 2a² + 2a² = 4a²
SC = 2a
Trong mặt phẳng (SAB), hình chiếu của C lên (SAB) là B
cos góc(SC,(SAB)) = SB/SC
cos = (a√3)/(2a) = √3/2
Góc = 30°
Câu 2.
ABCD là hình thoi cạnh a, O là giao hai đường chéo
OB = a√3/3
SO = a√6/3, SO ⟂ (ABCD)
SB² = SO² + OB²
SB² = (a√6/3)² + (a√3/3)²
SB² = 2a²/3 + a²/3 = a²
SB = a
Tam giác SBC cân
cos góc phẳng nhị diện [A,BC,S] = 1/2
Góc = 60°
Câu 3.
Hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'
AB = a
AA' = a√3
AB ⟂ AD, AB ⟂ AA'
Trong mặt phẳng (ABD)
BD = a√2
Xét tam giác AB'D
AB'² = AB² + AA'²
AB'² = a² + 3a² = 4a²
AB' = 2a
AD = a
BD = a√2
cos góc phẳng nhị diện [C',AB,D] = AD/AB'
cos = a/(2a) = 1/2
cos = 1/2
Có 3 điện tích q1, q2, q3 thỏa mãn q2 = q; q1 = q3 = -q với q = \(10^{-7}\) C đặt ở ba đỉnh một tam giác đều có cạnh a = 10cm. Xác định cường độ điện trường tổng hợp do q2; q3 gây ra tại vị trí của q1 và lực điện tác dụng lên q1.
a = 10 cm = 0,1 m, k = 9.10^9, q = 10^-7 C
Cường độ điện trường do q2 tại q1
E2 = kq a^2 = 9.10^9 × 10^-7 / 0,01 = 9.10^4 N C
Tương tự E3 = 9.10^4 N C
Vì tam giác đều nên góc giữa E2 và E3 là 60 độ
E = √(E2^2 + E3^2 + 2E2E3 cos60)
= √(2E^2 + E^2)
= √(3E^2)
= E√3
= 9.10^4 √3 N C
Lực điện tác dụng lên q1
F = |q1|E = 10^-7 × 9.10^4 √3
= 9.10^-3 √3 N
cho hình chóp SABCD co SA vuông góc (ABCD), ABCD là hình vuông cạnh a tâm O,(SO,(ABCD)=60 độ) tính tan góc giữa sb,(sad)
Gọi SA = h.
Vì ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O nên:
OA = đường chéo/2 = (a√2)/2 = a/√2.
S chiếu vuông góc xuống (ABCD) tại A nên hình chiếu của SO lên (ABCD) chính là AO.
Góc giữa SO và (ABCD) bằng 60 độ nên:
tan 60 độ = SA / AO
√3 = h / (a/√2)
h = (a/√2)·√3 = a√6/2.
Xét mặt phẳng (SAD): vì SA vuông góc (ABCD) và AD nằm trong (ABCD) nên (SAD) là mặt phẳng “đứng” đi qua AD (tương đương mặt phẳng có phương thẳng đứng và chứa AD).
Xét đường thẳng SB:
Từ S xuống B, độ “lệch” theo phương vuông góc với (SAD) chính là AB = a.
Còn độ dài hình chiếu của SB lên (SAD) chính là độ cao h (vì phần còn lại nằm theo phương thẳng đứng).
Do đó, nếu gọi góc giữa SB và (SAD) là φ thì:
tan φ = (khoảng cách vuông góc tới (SAD)) / (độ dài hình chiếu lên (SAD)) = a / h.
Thay h = a√6/2:
tan φ = a / (a√6/2) = 2/√6 = √6/3.
Đáp số: tan góc giữa SB và (SAD) bằng √6/3.
Câu 4:
\(\sqrt{x\cdot\sqrt{x\cdot\sqrt{x\cdot\sqrt{x}}}}:x^{\frac{11}{16}}\)
\(=\sqrt{x\cdot\sqrt{x\cdot\sqrt{x\cdot x^{\frac12}}}}:x^{\frac{11}{16}}\)
\(=\sqrt{x\cdot\sqrt{x\cdot\sqrt{x^{\frac32}}}}:x^{\frac{11}{16}}\)
\(=\sqrt{x\cdot\sqrt{x\cdot x^{\frac32\cdot\frac12}}}:x^{\frac{11}{16}}\)
\(=\sqrt{x\cdot\sqrt{x\cdot x^{\frac34}}}:x^{\frac{11}{16}}\)
\(=\sqrt{x\cdot\sqrt{x^{\frac74}}}:x^{\frac{11}{16}}\)
\(=\sqrt{x\cdot x^{\frac74\cdot\frac12}}:x^{\frac{11}{16}}=\sqrt{x\cdot x^{\frac78}}:x^{\frac{11}{16}}=\sqrt{x^{\frac{15}{8}}}:x^{\frac{11}{16}}=x^{\frac{15}{16}-\frac{11}{16}}=x^{\frac{4}{16}}=x^{\frac14}=\sqrt[4]{x}\)
=>Chọn A
Câu 2:
\(a^{\frac23}\cdot\sqrt{a}=a^{\frac23}\cdot a^{\frac12}=a^{\frac23+\frac12}=a^{\frac76}\)
=>x=7/6
\(\sqrt[3]{b\cdot\sqrt{b\cdot\sqrt{b}}}=\sqrt[3]{b\cdot\sqrt{b\cdot b^{\frac12}}}=\sqrt[3]{b\cdot\sqrt{b^{\frac32}}}=\sqrt[3]{b\cdot b^{\frac34}}=\sqrt[3]{b^{\frac74}}\)
\(=b^{\frac74\cdot\frac13}=b^{\frac{7}{12}}\)
=>y=7/12
6x+12y=7+7=14
=>Chọn C
Câu 3:
\(\sqrt[21]{a^5}>\sqrt[7]{a^2}\)
=>\(a^{\frac{5}{21}}>a^{\frac27}\)
=>\(a^5>a^6\)
=>\(a^5-a^6>0\)
=>\(a^5\left(1-a\right)>0\)
=>\(a^5\left(a-1\right)<0\)
=>0<a<1
=>Chọn B
giúp e câu 16,17 và 18 ạ
Câu 18: \(P=2^{x}+2^{-x}\)
=>\(P^2=\left(2^{x}+2^{-x}\right)^2=2^{2x}+2^{-2x}+2\cdot2^{x}\cdot2^{-x}=4^{x}+4^{-x}+2\)
=23+2
=25
=>P=5