Bạn chưa đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để hỏi bài
Thanh Trọng
Xem chi tiết
Doãn Hải Minh
8 giờ trước (16:38)

a, Ta có: \(S \in (SAD) \cap (SBC)\)

Trong mặt phẳng đáy \((ABCD)\), gọi \(E = AD \cap BC\)

Khi đó:

+) \(E \in AD \subset (SAD)\)

+) \(E \in BC \subset (SBC)\)

+) \(\Rightarrow E\in(SAD)\cap(SBC)\)

Vậy giao tuyến của \((SAD)\)\((SBC)\) là đường thẳng \(SE\) .

b, Trong mặt phẳng\((SAD)\), gọi \(I = SE \cap SD\)

Tìm giao tuyến của \(SAD\)\(BCM\)

Điểm \(M \in SA \subset (SAD)\)\(M \in (BCM) \Rightarrow M \in (SAD) \cap (BCM)\)

Điểm \(E \in AD \subset (SAD)\)\(E \in BC \subset (BCM) \Rightarrow E \in (SAD) \cap (BCM)\).

Do đó, \((SAD) \cap (BCM) = ME\)

Trong mặt phẳng\((SAD)\), gọi \(I = ME \cap SD\)

Khi đó: \(I \in SD\)\(I \in ME \subset (BCM) \Rightarrow I = SD \cap (BCM)\)

Tính tỉ số \(\frac{SI}{SD}\)

Xét hình thang \(ABCD\)\(AB \parallel CD\)\(AB = 2CD\)

Do \(CD \parallel AB\), theo định lý Ta-lét trong \(\triangle EAB\) :

\(\frac{ED}{EA} = \frac{EC}{EB} = \frac{CD}{AB} = \frac{1}{2}\)

\(\Longrightarrow\) \(D\) là trung điểm của \(AE\) \(\left(AD=DE\right)\)

Áp dụng định lý Menelaus cho \(\triangle SAD\) với đường thẳng \(M-I-E\) cắt ba cạnh/đường kéo dài (\(SA,SD,AE\)):

\(\frac{MS}{MA} \cdot \frac{EA}{ED} \cdot \frac{ID}{IS} = 1\)

Theo giả thiết \(MA = 2MS \Rightarrow \frac{MS}{MA} = \frac{1}{2}\)

Do D là trung điểm \(AE \Rightarrow \frac{EA}{ED} = 2\)

Thay vào công thức Menelaus:

\(\frac{1}{2} \cdot 2 \cdot \frac{ID}{IS} = 1 \implies \frac{ID}{IS} = 1 \implies IS = ID\)

Do đó, \(I\) là trung điểm của \(SD\) , suy ra:

\(\frac{SI}{SD} = \frac{1}{2}\)

c, Lần lượt tìm giao tuyến của \(MBC\) với các mặt của hình chóp:

\((MBC) \cap (SAB) = MB\)

\((MBC) \cap (ABCD) = BC\)

\((MBC) \cap (SCD) = CI\) (vì \(I \in SD \subset (SCD)\)\(C, I \in (MBC)\) )

\((MBC) \cap (SAD) = MI\)

Nối các giao tuyến lại, ta thu được thiết diện là tứ giác \(MBCI\) .


Thanh Trọng
Xem chi tiết
Ẩn danh

Ta có

tan(π/4 - x) = tan2x

Điều kiện:

x ≠ -π/4 + kπ, x ≠ π/4 + kπ/2, k ∈ Z

Vì tanA = tanB nên

π/4 - x = 2x + kπ, k ∈ Z

⇔ 3x = π/4 - kπ

⇔ x = π/12 - kπ/3

Hay viết tương đương

x = π/12 + kπ/3, k ∈ Z

Đáp số:

x = π/12 + kπ/3, k ∈ Z.

Giải thích: Hai giá trị của hàm tan bằng nhau khi các góc hơn kém nhau một bội của π. Các nghiệm trên đều thỏa điều kiện xác định.

Để giá trị của các hàm số \(y=\tan\left(\frac{\pi}{4}-x\right);y=\tan2x\) bằng nhau thì ta có:

\(2x=\frac{\pi}{4}-x+k\pi\)

=>\(3x=\frac{\pi}{4}+k\pi\)

=>\(x=\frac{\pi}{12}+\frac{k\pi}{3}\) (k∈Z)

Trang Kieu
Xem chi tiết

e: Ta có: \(\frac{\pi}{2}\le\alpha\le\pi\)

=>\(cos\alpha<0;\tan\alpha<0;\cot\alpha<0\)

Ta có: \(\sin^2\alpha+cos^2\alpha=1\)

=>\(cos^2\alpha=1-\left(\frac{12}{13}\right)^2=1-\frac{144}{169}=\frac{25}{169}\)

\(cos\alpha<0\)

nên \(cos\alpha=-\frac{5}{13}\)

\(\tan\alpha=\frac{\sin\alpha}{cos\alpha}=\frac{12}{13}:\frac{-5}{13}=-\frac{12}{5}\)

\(\cot\alpha=\frac{1}{\tan\alpha}=1:\frac{-12}{5}=-\frac{5}{12}\)

f: \(\tan\alpha\cdot\cot\alpha=1\)

=>\(\cot\alpha=\frac13\)

\(\alpha\in\left(\pi;\frac32\pi\right)\)

=>\(\sin\alpha<0;cos\alpha<0\)

Ta có \(1+\tan^2\alpha=\frac{1}{cos^2\alpha}\)

=>\(\frac{1}{cos^2\alpha}=1+3^2=10\)

=>\(cos^2\alpha=\frac{1}{10}\)

=>\(cos\alpha=-\frac{1}{\sqrt{10}}\)

TA có: \(\sin^2\alpha+cos^2\alpha=1\)

=>\(\sin^2\alpha=1-\frac{1}{10}=\frac{9}{10}\)

\(\sin\alpha<0\)

nên \(\sin\alpha=-\frac{3}{\sqrt{10}}\)

thlienminh 5a8
Xem chi tiết

Chọn hệ trục tọa độ:
A(0;0;0), B(2a;0;0), C(0;a;0)
Vì tam giác SAB vuông tại B nên SB ⟂ AB, suy ra S có hoành độ 2a.
Vì tam giác SAC vuông tại C nên SC ⟂ AC, suy ra S có tung độ a.
Đặt S(2a;a;h).
Khoảng cách giữa SA và BC là:
d = 2ah / căn(16a² + 5h²)
Theo đề:
2ah / căn(16a² + 5h²) = 2a/3
Suy ra:
h / căn(16a² + 5h²) = 1/3
9h² = 16a² + 5h²
4h² = 16a²
h = 2a
Vậy S(2a;a;2a).
Pháp tuyến của mặt phẳng (SAB):
n1 = (0;4a²;-2a²)
Pháp tuyến của mặt phẳng (SBC):
n2 = (2a²;4a²;-2a²)
Cosin góc giữa hai mặt phẳng:
cos = |n1.n2| / (|n1|.|n2|)
cos = căn30 / 6
cos ≈ 0,91
Đáp án: 0,91.
Giải thích: Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai vectơ pháp tuyến của chúng.

COOKIE
Xem chi tiết

Câu 1.
Diện tích tam giác A'BC bằng 4, khoảng cách từ A đến BC bằng 3 nên:
S(ABC) = 1/2 × BC × 3
Mà:
S(A'BC) = 1/2 × BC × d(A',BC) = 4

Trong lăng trụ:
d(A',BC)² = d(A,BC)² + AA'²
Gọi chiều cao lăng trụ là h = AA'

Ta có:
4 = 1/2 × BC × √(9 + h²)

Lại có:
S(ABC) = 1/2 × BC × 3

Suy ra:
S(A'BC) = S(ABC) × √(9 + h²)/3
⇒ 4 = S(ABC) × √(9 + h²)/3

Góc giữa (A'BC) và (A'B'C') bằng 30°
Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (A'BC):
d = AA'.sin30° = h/2

Mà:
V = 1/3 × S(A'BC) × d
= 1/3 × 4 × h/2
= 2h/3

Từ điều kiện góc 30° suy ra h = 2√3

Do đó:
V = 2 × 2√3 / 3
= 4√3/3

Vậy thể tích khối lăng trụ là:
4√3/3.


Ẩn danh
Xem chi tiết

Ta có mặt phẳng đáy ABCD cắt mặt phẳng (SBD) theo đường BD
Với các điểm nằm trên đáy, khoảng cách đến (SBD) tỉ lệ với khoảng cách đến BD
Vì M là trung điểm của BC nên khoảng cách từ M đến BD bằng 1/2 khoảng cách từ A đến BD
Suy ra d(M,(SBD)) = 1/2.d(A,(SBD))
Vậy k = 1/2

lion
Xem chi tiết