cứu zới cả hình nx :)))))))))))
cứu zới cả hình nx :)))))))))))
10. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD, AB // CD và AB = 2CD. Trên SA lấy điểm M sao cho MA = 2MS a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC). mat phi b) Xác định giao điểm 1 của SD và (BCM). Tính tỉ số (SI)/(SD) nh đồi k tuyến củ c) Tìm thiết diên tạo bởi mặt phẳng (MBC) với hình chóp S.ABCD. DS: (SI)/(SD) = 1/2
a, Ta có: \(S \in (SAD) \cap (SBC)\)
Trong mặt phẳng đáy \((ABCD)\), gọi \(E = AD \cap BC\)
Khi đó:
+) \(E \in AD \subset (SAD)\)
+) \(E \in BC \subset (SBC)\)
+) \(\Rightarrow E\in(SAD)\cap(SBC)\)
Vậy giao tuyến của \((SAD)\) và \((SBC)\) là đường thẳng \(SE\) .
b, Trong mặt phẳng\((SAD)\), gọi \(I = SE \cap SD\)
Tìm giao tuyến của \(SAD\) và \(BCM\)
Điểm \(M \in SA \subset (SAD)\) và \(M \in (BCM) \Rightarrow M \in (SAD) \cap (BCM)\)
Điểm \(E \in AD \subset (SAD)\) và \(E \in BC \subset (BCM) \Rightarrow E \in (SAD) \cap (BCM)\).
Do đó, \((SAD) \cap (BCM) = ME\)
Trong mặt phẳng\((SAD)\), gọi \(I = ME \cap SD\)
Khi đó: \(I \in SD\) và \(I \in ME \subset (BCM) \Rightarrow I = SD \cap (BCM)\)
Tính tỉ số \(\frac{SI}{SD}\)
Xét hình thang \(ABCD\) có \(AB \parallel CD\) và \(AB = 2CD\)
Do \(CD \parallel AB\), theo định lý Ta-lét trong \(\triangle EAB\) :
\(\frac{ED}{EA} = \frac{EC}{EB} = \frac{CD}{AB} = \frac{1}{2}\)
\(\Longrightarrow\) \(D\) là trung điểm của \(AE\) \(\left(AD=DE\right)\)
Áp dụng định lý Menelaus cho \(\triangle SAD\) với đường thẳng \(M-I-E\) cắt ba cạnh/đường kéo dài (\(SA,SD,AE\)):
\(\frac{MS}{MA} \cdot \frac{EA}{ED} \cdot \frac{ID}{IS} = 1\)
Theo giả thiết \(MA = 2MS \Rightarrow \frac{MS}{MA} = \frac{1}{2}\)
Do D là trung điểm \(AE \Rightarrow \frac{EA}{ED} = 2\)
Thay vào công thức Menelaus:
\(\frac{1}{2} \cdot 2 \cdot \frac{ID}{IS} = 1 \implies \frac{ID}{IS} = 1 \implies IS = ID\)
Do đó, \(I\) là trung điểm của \(SD\) , suy ra:
\(\frac{SI}{SD} = \frac{1}{2}\)
c, Lần lượt tìm giao tuyến của \(MBC\) với các mặt của hình chóp:
\((MBC) \cap (SAB) = MB\)
\((MBC) \cap (ABCD) = BC\)
\((MBC) \cap (SCD) = CI\) (vì \(I \in SD \subset (SCD)\) và \(C, I \in (MBC)\) )
\((MBC) \cap (SAD) = MI\)
Nối các giao tuyến lại, ta thu được thiết diện là tứ giác \(MBCI\) .
Bài 4. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (đáy lớn AB). Gọi I là điểm trên cạnh SA, J là điểm trên cạnh SD sao cho IJ không song song AD. Lấy điểm K thuộc miền trong tứ giác ABCD. Tìm giao tuyến của mặt phẳng (IJK) với các mặt phẳng: (ABCD), (SAB), (SBC)
Ta có
tan(π/4 - x) = tan2x
Điều kiện:
x ≠ -π/4 + kπ, x ≠ π/4 + kπ/2, k ∈ Z
Vì tanA = tanB nên
π/4 - x = 2x + kπ, k ∈ Z
⇔ 3x = π/4 - kπ
⇔ x = π/12 - kπ/3
Hay viết tương đương
x = π/12 + kπ/3, k ∈ Z
Đáp số:
x = π/12 + kπ/3, k ∈ Z.
Giải thích: Hai giá trị của hàm tan bằng nhau khi các góc hơn kém nhau một bội của π. Các nghiệm trên đều thỏa điều kiện xác định.
Để giá trị của các hàm số \(y=\tan\left(\frac{\pi}{4}-x\right);y=\tan2x\) bằng nhau thì ta có:
\(2x=\frac{\pi}{4}-x+k\pi\)
=>\(3x=\frac{\pi}{4}+k\pi\)
=>\(x=\frac{\pi}{12}+\frac{k\pi}{3}\) (k∈Z)
các tình yêu giúp mik câu 14 phần a,e,f vs.mik cảm ơn ạ
e: Ta có: \(\frac{\pi}{2}\le\alpha\le\pi\)
=>\(cos\alpha<0;\tan\alpha<0;\cot\alpha<0\)
Ta có: \(\sin^2\alpha+cos^2\alpha=1\)
=>\(cos^2\alpha=1-\left(\frac{12}{13}\right)^2=1-\frac{144}{169}=\frac{25}{169}\)
mà \(cos\alpha<0\)
nên \(cos\alpha=-\frac{5}{13}\)
\(\tan\alpha=\frac{\sin\alpha}{cos\alpha}=\frac{12}{13}:\frac{-5}{13}=-\frac{12}{5}\)
\(\cot\alpha=\frac{1}{\tan\alpha}=1:\frac{-12}{5}=-\frac{5}{12}\)
f: \(\tan\alpha\cdot\cot\alpha=1\)
=>\(\cot\alpha=\frac13\)
\(\alpha\in\left(\pi;\frac32\pi\right)\)
=>\(\sin\alpha<0;cos\alpha<0\)
Ta có \(1+\tan^2\alpha=\frac{1}{cos^2\alpha}\)
=>\(\frac{1}{cos^2\alpha}=1+3^2=10\)
=>\(cos^2\alpha=\frac{1}{10}\)
=>\(cos\alpha=-\frac{1}{\sqrt{10}}\)
TA có: \(\sin^2\alpha+cos^2\alpha=1\)
=>\(\sin^2\alpha=1-\frac{1}{10}=\frac{9}{10}\)
mà \(\sin\alpha<0\)
nên \(\sin\alpha=-\frac{3}{\sqrt{10}}\)
giúp mình câu này với
Chọn hệ trục tọa độ:
A(0;0;0), B(2a;0;0), C(0;a;0)
Vì tam giác SAB vuông tại B nên SB ⟂ AB, suy ra S có hoành độ 2a.
Vì tam giác SAC vuông tại C nên SC ⟂ AC, suy ra S có tung độ a.
Đặt S(2a;a;h).
Khoảng cách giữa SA và BC là:
d = 2ah / căn(16a² + 5h²)
Theo đề:
2ah / căn(16a² + 5h²) = 2a/3
Suy ra:
h / căn(16a² + 5h²) = 1/3
9h² = 16a² + 5h²
4h² = 16a²
h = 2a
Vậy S(2a;a;2a).
Pháp tuyến của mặt phẳng (SAB):
n1 = (0;4a²;-2a²)
Pháp tuyến của mặt phẳng (SBC):
n2 = (2a²;4a²;-2a²)
Cosin góc giữa hai mặt phẳng:
cos = |n1.n2| / (|n1|.|n2|)
cos = căn30 / 6
cos ≈ 0,91
Đáp án: 0,91.
Giải thích: Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai vectơ pháp tuyến của chúng.
vẽ hình và giải chi tiết giúp mình với ạ, plsss
Câu 1.
Diện tích tam giác A'BC bằng 4, khoảng cách từ A đến BC bằng 3 nên:
S(ABC) = 1/2 × BC × 3
Mà:
S(A'BC) = 1/2 × BC × d(A',BC) = 4
Trong lăng trụ:
d(A',BC)² = d(A,BC)² + AA'²
Gọi chiều cao lăng trụ là h = AA'
Ta có:
4 = 1/2 × BC × √(9 + h²)
Lại có:
S(ABC) = 1/2 × BC × 3
Suy ra:
S(A'BC) = S(ABC) × √(9 + h²)/3
⇒ 4 = S(ABC) × √(9 + h²)/3
Góc giữa (A'BC) và (A'B'C') bằng 30°
Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (A'BC):
d = AA'.sin30° = h/2
Mà:
V = 1/3 × S(A'BC) × d
= 1/3 × 4 × h/2
= 2h/3
Từ điều kiện góc 30° suy ra h = 2√3
Do đó:
V = 2 × 2√3 / 3
= 4√3/3
Vậy thể tích khối lăng trụ là:
4√3/3.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm O. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Biết d(M,(SBD))=k.d(A,(SBD)). Tính k
Ta có mặt phẳng đáy ABCD cắt mặt phẳng (SBD) theo đường BD
Với các điểm nằm trên đáy, khoảng cách đến (SBD) tỉ lệ với khoảng cách đến BD
Vì M là trung điểm của BC nên khoảng cách từ M đến BD bằng 1/2 khoảng cách từ A đến BD
Suy ra d(M,(SBD)) = 1/2.d(A,(SBD))
Vậy k = 1/2