Bạn chưa đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để hỏi bài
Xem chi tiết

Đây là lưu ý tối quan trọng cho các bạn học sinh 12 nhé! Các bạn chú ý hí!

Xem chi tiết

Câu 1. Phương pháp nuôi cấy mô, phương pháp này cho phép nhân nhanh số lượng lớn cây con từ một cây mẹ có đặc tính mong muốn, cây con tạo ra có đặc điểm di truyền giống cây mẹ và sinh trưởng đồng đều

Câu 2. Công nghệ tế bào gốc là công nghệ sử dụng các tế bào có khả năng tự tái tạo và biệt hóa thành nhiều loại tế bào khác nhau, công nghệ này được ứng dụng trong y học để điều trị một số bệnh như bệnh bạch cầu, tổn thương tủy sống, bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường và một số bệnh thoái hóa

Câu 3. Vi khuẩn Escherichia coli thường được biến đổi gene để sản xuất insulin tái tổ hợp phục vụ điều trị bệnh tiểu đường

Câu 4. Ứng dụng sử dụng vi sinh vật phân huỷ dầu mỏ, một số vi khuẩn có khả năng phân giải các hợp chất hydrocarbon trong dầu giúp làm sạch môi trường nước khi xảy ra sự cố tràn dầu

NGUYỄN  VĂN TUẤT
Xem chi tiết
Minh Phương
Hôm qua lúc 19:21

dog là tên tiếng anh, còn tuất là tên Hán - Việt nha em

Xem chi tiết
Phan Văn Toàn
28 tháng 2 lúc 7:56

Câu 1

Ở miệng gồm có enzyme trong nước bọt do tuyến nước bọt tiết ra giúp tiêu hóa 1 phần thinh bột thành đường mantozo

Câu 2

Xương dài nhất cơ thể người là xương đùi

Câu 3

Cơ quan bơm máu đi khắp cơ thể là tim

Câu 4

Cơ quan dự trữ mật là túi mật,giúp tiêu hóa chất béo ở ruột non

Câu 5

Nhóm máu hiếm nhất là nhóm máu Rh-null

Câu 6

Trẻ em từ 2 - 6 tuổi có 20 cái răng sữa

Xem chi tiết
Manh Manh
25 tháng 2 lúc 22:59

Câu 1: Khí được tạo ra do quá trình hô hấp của cây là khí cacbonic Câu 2: DNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là: +Adenin +Timin +Guanin +Xitozin Câu 3: Cha đẻ của ngành Di truyền học là Mendel. Câu 4: Nhịp tim trung bình của người bình thường là khoảng 70–75 nhịp/phút Câu 5: Người trưởng thành có 206 chiếc xương.

Ẩn danh
Xem chi tiết

Câu 1. Nguyên phân (2n = 16)

- Kì đầu: 16 NST ; 32 cromatit ; 16 tâm động ; NST kép
- Kì giữa: 16 NST ; 32 cromatit ; 16 tâm động ; NST kép
- Kì sau: 32 NST ; 0 cromatit ; 32 tâm động ; NST đơn
- Kì cuối: 32 NST ; 0 cromatit ; 32 tâm động ; NST đơn

Ghi chú:
Nếu tính riêng mỗi nhân con ở kì cuối thì mỗi nhân con có 16 NST đơn, 0 cromatit, 16 tâm động.


Câu 2. Giảm phân I (2n = 16)

- Kì đầu I: 16 NST ; 32 cromatit ; 16 tâm động ; NST kép
- Kì giữa I: 16 NST ; 32 cromatit ; 16 tâm động ; NST kép
- Kì sau I: 16 NST ; 32 cromatit ; 16 tâm động ; NST kép
- Kì cuối I (mỗi tế bào con): 8 NST ; 16 cromatit ; 8 tâm động ; NST kép

Câu 3. Giảm phân II

- Kì đầu II: 8 NST ; 16 cromatit ; 8 tâm động ; NST kép
- Kì giữa II: 8 NST ; 16 cromatit ; 8 tâm động ; NST kép
- Kì sau II: 16 NST ; 0 cromatit ; 16 tâm động ; NST đơn
- Kì cuối II (mỗi tế bào con): 8 NST ; 0 cromatit ; 8 tâm động ; NST đơn


Bài 4. Một loài có 2n = 14

a) Sau giảm phân, mỗi giao tử có:
n = 7 NST

b) Một hợp tử hình thành sẽ có:
2n = 14 NST

c) Nếu hợp tử nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con tạo ra là:
2^3 = 8 tế bào con

Đáp số:
a) 7 NST
b) 14 NST
c) 8 tế bào con

Bài 5. Số lượng giao tử tham gia thụ tinh

Có 10 tế bào sinh dục đực giảm phân tạo tinh trùng.
Mỗi tế bào sinh dục đực giảm phân tạo 4 tinh trùng.

Tổng số tinh trùng tạo ra là:
10 x 4 = 40 tinh trùng

Chỉ có 5 tinh trùng tham gia thụ tinh thành công.

a) Số hợp tử được tạo thành là:
5 hợp tử

b) Số tinh trùng không tham gia thụ tinh là:
40 - 5 = 35 tinh trùng

Đáp số:
a) 5 hợp tử
b) 35 tinh trùng

Nếu bạn muốn, tôi có thể viết lại toàn bộ theo đúng từng ô của bảng để bạn chép trực tiếp.

Ẩn danh
Xem chi tiết
Quoc Tran Anh Le
28 tháng 10 2025 lúc 18:13

Chào em, em hãy nêu rõ nội dung cần giải thích và đặt câu hỏi cụ thể hơn để được hỗ trợ. Diễn đàn này dùng để hỏi đáp về bài tập học tập, nên bài đăng cần có nội dung rõ ràng nhé.

Ẩn danh
Xem chi tiết
Quoc Tran Anh Le
28 tháng 10 2025 lúc 18:28

Chào em, vui lòng ghi rõ nội dung câu hỏi và đề bài cụ thể (tên bài, khóa học) để mọột được giúp đỡ. Câu nhẹ "q" không đủ thông tin nên không thể trả lời chính xác.

Nguyễn Thế Phúc
Xem chi tiết
vuaditvit
12 tháng 5 2025 lúc 20:15

Quy trình ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển cây trồng tại Đắk Lắk 1. Khảo sát và lựa chọn giống cây trồng - Đánh giá điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của từng khu vực để xác định loại cây trồng phù hợp. - Lựa chọn giống cây có năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, thích nghi với điều kiện địa phương. - Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống, như nuôi cấy mô tế bào để nhân giống cây trồng có chất lượng cao. 2. Ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống - Nhân giống invitro: Sử dụng phương pháp nuôi cấy mô để tạo ra cây giống sạch bệnh, đồng đều về chất lượng. - Chọn lọc giống ưu việt: Lai tạo và chọn lọc giống cây trồng có đặc tính tốt như năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh. - Sử dụng chế phẩm sinh học: Ứng dụng vi sinh vật có lợi để kích thích sự phát triển của cây trồng. 3. Cải thiện đất và dinh dưỡng cây trồng - Sử dụng phân hữu cơ vi sinh: Tận dụng chế phẩm sinh học để sản xuất phân hữu cơ, giúp cải thiện độ phì nhiêu của đất. - Ứng dụng vi sinh vật có lợi: Sử dụng các chế phẩm vi sinh để xử lý đất, tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cây. - Công nghệ enzyme: Ứng dụng enzyme trong chế biến phân bón giúp cây trồng hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn. 4. Quản lý sâu bệnh bằng công nghệ sinh học - Sử dụng chế phẩm sinh học: Ứng dụng vi khuẩn Trichoderma để phòng trị bệnh cho cây trồng. - Công nghệ vi sinh: Sử dụng vi sinh vật có lợi để kiểm soát sâu bệnh hại mà không cần dùng thuốc bảo vệ thực vật hóa học. - Ứng dụng vaccine sinh học: Trong một số trường hợp, có thể sử dụng vaccine sinh học để bảo vệ cây trồng khỏi các bệnh nguy hiểm. 5. Thu hoạch và chế biến sau thu hoạch - Công nghệ enzyme: Ứng dụng enzyme trong chế biến cà phê, ca cao giúp nâng cao chất lượng sản phẩm. - Bảo quản bằng chế phẩm sinh học: Sử dụng chế phẩm sinh học để bảo quản nông sản, kéo dài thời gian sử dụng mà không ảnh hưởng đến chất lượng. - Ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến: Sử dụng công nghệ lên men sinh học để tạo ra các sản phẩm có giá trị cao từ nông sản. 6. Đánh giá hiệu quả và mở rộng mô hình - Theo dõi sự phát triển của cây trồng, đánh giá năng suất và chất lượng sản phẩm. - Mở rộng mô hình ứng dụng công nghệ sinh học sang các loại cây trồng khác. - Đào tạo và chuyển giao công nghệ cho nông dân để nâng cao hiệu quả sản xuất. Kết luận Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển cây trồng tại Đắk Lắk đã mang lại nhiều lợi ích, giúp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường và phát triển nền nông nghiệp bền vững. Đây là hướng đi quan trọng để nâng cao giá trị kinh tế của ngành nông nghiệp địa phương.

Hương Đinh Thị Mai
Xem chi tiết

Câu 1: Vi sinh vật gốm nhiều nhóm rất phong phù, có loại mang lại lợi ích (bảo vệ sự cân bằng sinh thái, lên men lố men sản xuất thực phẩm, tổng hợp vitamin, khả năng điều hòa đất hay cố đinh đạm), nhưng cũng có loại gây bệnh, lây nhiễm và làm hỏ mối trường. Do đó người ta nói vi sinh vật vừa là “bạn” vừa là “thù”. Muốn tăng “bạn” và giảm “thù” cần giữ gìn vệ sinh, chọn lọc nuôi các loại vi sinh vật có lợi và hạn chế sự sinh sản, lan tràn của mầm bệnh (tiêtu đống, bảo quản thực phẩm đúng cách, tiêm phòng ...). Câu 2: Gọi số nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n. Mỗi lần nguyên phân, mỗi tế bào phải nhân đôi DNA nên môi trường cung cấp 2n NST đơn mới. Một tế bào mặm nguyên phân 5 đợt sẽ có 1 + 2 + 4 + 8 + 16 = 31 lần nhân đôi (vì mỗi đợt số tế bào tham gia nhân đôi tăng gấp đôi). Do đó tổng số NST đơn môi trường cần cấp là 31 × 2n = 744. Từ đó suy ra 2n = 744 / 31 = 24, hay bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 24 (n = 12). Sau 5 đợt nguyên phân có 2^5 = 32 tế bào con tham gia giảm phân sinh tinh trùng. Trước khi bước vào giảm phân, mỗi tế bào con cũng phải nhân đôi DNA 1 lần (cần cung cấp 2n = 24 NST đơn). Do đó môi trường nội bào cần cung cấp 32 × 24 = 768 NST đơn để hoàn tất quá trình sinh tinh trùng.

Phát
Xem chi tiết

📑 Việc sản xuất bromelain bằng công nghệ tế bào thực vật thường gồm các bước:

1. Lựa chọn mô dứa (thân non, vỏ quả) rồi tiến hành khử trùng bằng dung dịch tiệt trùng.

2. Nuôi cấy mô trên môi trường dinh dưỡng (như MS) có bổ sung hormon sinh trưởng (auxin, cytokinin) để tổ chức mô biến thành khối callus.

3. Kích thích callus sinh trưởng và tiết enzym ra môi trường lỏng, có thể thay đổi thành phần dinh dưỡng để tăng sinh tổng enzyme.

4. Thu gom dịch nuôi cấy, lọc loại tế bào, sau đó tách chiết và tinh sạch bromelain bằng các phương pháp lọc, kết tủa và sấy.

5. Kiểm tra độ tinh khiết, hoạt tính enzyme và bảo quản.

Công nghệ tế bào thực vật là việc nuôi cấy tế bào hoặc mô thực vật trong điều kiện vô trùng và khống chế để nhân nhanh giống và sản xuất các chất có giá trị sinh học. Bromelain là một enzym protease có trong thấn, cuống và quả dứa; enzym này phân giải protein và được sử dụng trong y dược (ẩn khuẩn, chống viêm, hỗ trợ tiêu hoá) và công nghiệp thực phẩm (làm mềm thịt).

📐 Ngoài công nghệ tế bào, bromelain có thể thu được bằng cách chiết xuất trực tiếp từ quả hoặc cuống dứa; tuy nhiên nuôi cấy tế bào giúp tận dụng nguồn ngựa liên tục, tăng năng suất và không phụ thuộc mùa vụ. Môn sinh học lớp 10 chỉ cần nấm được khái niệm chung về nuôi cấy mô, các bước cơ bản và ứng dụng của enzyme bromelain.