x +19 - 2 = 32
x + 19 = 32 + 2
x + 19 = 34
x = 34 - 19
x = 15
X + 19 - 2 = 32
X + 19 = 32 + 2
X + 19 = 34
X + 34 - 19
X = 15
x +19 - 2 = 32
x + 19 = 32 + 2
x + 19 = 34
x = 34 - 19
x = 15
X + 19 - 2 = 32
X + 19 = 32 + 2
X + 19 = 34
X + 34 - 19
X = 15
GPTNN
a) 1 + x + x2 + x3 = y3
b) \(2x^2+4x=19-3y^2\)
c) y2 = - 2(x6- x3y - 32)
giải pt bằng phương pháp thế
a, {x+5y=9
{-5x-3y=27
b, {8x+5y=32
{4x-6y=19
giải phương trình nghiệm nguyên:
a,2x2+4x=19-3y2
b,y2=-2(x2-x3y-32)
a) \(\sqrt{8+2\sqrt{15}}-\sqrt{6+2\sqrt{5}}\)
b) \(\sqrt{17-2\sqrt{72}}+\sqrt{19+2\sqrt{18}}\)
c) \(\sqrt{12-2\sqrt{32}}+\sqrt{9+4\sqrt{2}}\)
đề bài là rút gọn biểu thức
giải chi tiết hộ mình ạ !!!
Cho \(\hept{\begin{cases}x-3y=5\\4x+y=13m-32\end{cases}}\)
a, tìm m để pt có nghiệm thỏa mãn : 3x-7y=19
b, Tìm để hpt có nghiệm thỏa mãn \(\hept{\begin{cases}x>2\\y< 3\end{cases}}\)
c , Tìm m để hpt có nghiệm thỏa mãn biểu thức S=x^2 +6y +2030 đạt GTNN
Cho 0<x,y,z<\(\dfrac{\sqrt{3}}{2}\) thỏa mãn xy+yz+zx=\(\dfrac{3}{4}\)
Tìm Min Q=\(\dfrac{4x^2}{x\left(32-4x^2\right)}+\dfrac{4y^2}{y\left(32-4y^2\right)}+\dfrac{4z^2}{z\left(32-4z^2\right)}\)
\(\left\{{}\begin{matrix}\sqrt{x}+\sqrt[4]{32-x}-y^2=-3\\\sqrt[4]{x}+\sqrt{32-x}+6y=24\end{matrix}\right.\)
phân tích đa thức \(\dfrac{1}{2}x^2+\dfrac{1}{4}x+\dfrac{1}{32}\) thành nhân tử
a. \(\dfrac{1}{2}\left(x+\dfrac{1}{4}\right)^2\)
b. \(\dfrac{1}{32}\left(16x^2+8x+1\right)=\dfrac{1}{32}\left(4x+1\right)^2\)
cách phân tích nào đúng a hay b giải thích vì sao biết rằng khi phân tích đa thức thành nhân tử chỉ nhận được một kết quả
phân tích đa thức \(\dfrac{1}{2}x^2+\dfrac{1}{4}x+\dfrac{1}{32}\) thành nhân tử
a. \(\dfrac{1}{2}\left(x+\dfrac{1}{4}\right)^2\)
b. \(\dfrac{1}{32}\left(16x^2+8x+1\right)=\dfrac{1}{32}\left(4x+1\right)^2\)
cách phân tích nào đúng a hay b giải thích vì sao biết rằng khi phân tích đa thức thành nhân tử chỉ nhận được một kết quả