Bạn chưa đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để hỏi bài
Xem chi tiết

Em đăng kí tham gia minigame Đồng hành cùng World Cup 2026

𐙚 𝓗𝔃𝟘𝟙 𐙚
9 tháng 7 lúc 16:04

Em đăng kí tham gia minigame Đồng hành cùng World Cup 2026

Lê Minh Thuận
9 tháng 7 lúc 17:07

"Em đăng kí tham gia minigame Đồng hành cùng World Cup 2026"

cfefwe
Xem chi tiết

Câu a.
nA = 1,344 : 22,4 = 0,06 mol
Khí A có màu nâu nên chứa NO2, vì khối lượng mol trung bình của A là:
MA = 2,94 : 0,06 = 49 g/mol
Khí còn lại phải có M > 49, nên đó là SO2
Gọi nNO2 = x mol, nSO2 = y mol
x + y = 0,06
46x + 64y = 2,94
Giải ra:
x = 0,05 mol, y = 0,01 mol
mNO2 = 0,05 × 46 = 2,3 g
mSO2 = 0,01 × 64 = 0,64 g
%NO2 = 2,3 : 2,94 × 100% ≈ 78,23%
%SO2 = 0,64 : 2,94 × 100% ≈ 21,77%
Vậy A gồm NO2 và SO2, %mNO2 ≈ 78,23%, %mSO2 ≈ 21,77%
Câu b.
Các phương trình phản ứng có thể xảy ra:
R + 2HNO3 → RNO3 + NO2 + H2O
M + 4HNO3 → M(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
2R + 3H2SO4 → R2SO4 + SO2 + 2H2O
M + 2H2SO4 → MSO4 + SO2 + 2H2O
Từ các phương trình:
nNO3- tạo muối = nNO2 = 0,05 mol
nSO4²- tạo muối = nSO2 = 0,01 mol
Khối lượng muối là:
mmuối = mkim loại + mNO3- + mSO4²-
= 3 + 0,05 × 62 + 0,01 × 96
= 7,06 g
Vậy tổng khối lượng muối trong dung dịch B là 7,06 g.
Giải thích: NO2 có màu nâu, khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là 49 nên khí còn lại phải nặng hơn NO2, phù hợp với SO2 có M = 64.

Xem chi tiết
Nguyễn Trường An
8 tháng 7 lúc 22:11

Gọi P, N lần lượt là số proton và neutron của M và X. Từ dữ kiện tổng số hạt của hợp chất, ta có hệ: (2P_M + N_M) + (2P_X + N_X) = 130 (2P_M + 2P_X) - (N_M + N_X) = 38 => 4(P_M + P_X) = 168 => P_M + P_X = 42 (1) Từ dữ kiện hiệu số hạt giữa M và X, ta có: Hiệu tổng số hạt: (2P_M + N_M) - (2P_X + N_X) = 34 Hiệu số khối: (P_M + N_M) - (P_X + N_X) = 24 Lấy hiệu tổng số hạt trừ đi hiệu số khối, ta được: P_M - P_X = 34 - 24 = 10 (2) Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: P_M + P_X = 42 P_M - P_X = 10 => P_M = 26; P_X = 16 Vậy: M là Sắt (Fe) X là Lưu huỳnh (S)

Em làm cs đúng không thầy?

anh dung ai phai khong :))

Xem chi tiết

Chọn B ạ

Khí CO được sinh ra do quá trình đốt cháy than trong điều kiện thiếu oxy (sự cháy không hoàn toàn). Khi hít phải, CO sẽ liên kết chặt chẽ với hemoglobin trong máu, tạo thành hợp chất bền vững \(HbCO\), làm mất khả năng vận chuyển oxy của máu và dẫn đến ngạt thở, tử vong.

tên ẩn
8 tháng 7 lúc 19:08

Đáp án b ạ

Xem chi tiết

Bạn nào có thể giải thích được không?

Đáp án: Hoa cẩm tú cầu có khả năng thay đổi màu sắc tùy theo độ pH của đất do khả năng hấp thụ ion nhôm (Al³⁺) khác nhau.

- Đất chua (pH < 6): Cây hấp thụ nhiều ion nhôm hơn, hoa thường có màu xanh lam hoặc xanh tím

- Đất trung tính (pH khoảng 6–7): Hoa thường có màu tím.

- Đất kiềm (pH > 7): Ion nhôm khó hòa tan và khó được cây hấp thụ, hoa thường có màu hồng hoặc đỏ hồng.

=> Kết luận: Độ pH của đất ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ ion nhôm của cây, từ đó làm thay đổi sắc tố trong cánh hoa và tạo nên các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu.

Xem chi tiết
Xem chi tiết

pthh
Ca3(PO4)2 + H2O ->>> Ca(H2PO4)2 + 3O2
nCa3(PO4)2 = 2000/450 = 36,69
-> m= 6769.36 xấp xỉ = 6769 g

6769 369 367

Tác giả cần gấp câu trả lời, thiếu điểm câu này nên không được HCV, cay đỏ dé >:( => ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi ai hỏi

Trân Bảo
Xem chi tiết

Đề của bạn có chỗ “32% khí hiđro” nên bị mơ hồ. Mình đoán ý đề là “thu được 32 lít khí H2 ở đkc”.
Mình giải theo trường hợp đó nhé.

Bài giải

Gọi khối lượng Al là x (g), khối lượng Fe là y (g).

Ta có:
x + y = 66,6 (1)

PTHH:
2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2

Số mol H2 thu được:
nH2 = 32 : 22,4 = 10/7 (mol)

Theo phương trình:
27 g Al tạo 1,5 mol H2
nên x g Al tạo x/18 mol H2

56 g Fe tạo 1 mol H2
nên y g Fe tạo y/56 mol H2

Vậy:
x/18 + y/56 = 10/7 (2)

Từ (1) suy ra:
y = 66,6 - x

Thế vào (2):
x/18 + (66,6 - x)/56 = 10/7

Nhân cả hai vế với 504:
28x + 9(66,6 - x) = 720

28x + 599,4 - 9x = 720
19x = 120,6
x = 6,347... g

Vậy:
mAl = 6,35 g
mFe = 66,6 - 6,35 = 60,25 g

Tính phần trăm khối lượng:

%Al = 6,35/66,6 x 100% = 9,53%

%Fe = 60,25/66,6 x 100% = 90,47%

Kết luận:
Khối lượng Al là 6,35 g
Khối lượng Fe là 60,25 g
Phần trăm khối lượng Al là 9,53%
Phần trăm khối lượng Fe là 90,47%

mạnh nguyễn
Xem chi tiết
Quoc Tran Anh Le
17 tháng 11 2025 lúc 21:45

a) Fe₃O₄ + 4CO → 3Fe + 4CO₂ b) gang 10 t chứa 95% Fe ⇒ Fe = 9,5 t Fe₃O₄ chứa 80% ⇒ 1 t quặng có 0,8 t Fe₃O₄ Trong Fe₃O₄: 232 g tạo 168 g Fe ⇒ 1 t Fe₃O₄ tạo 0,724 t Fe 1 t quặng tạo 0,8×0,724 = 0,579 t Fe Cần 9,5 / 0,579 ≈ 16,4 t quặng

Ẩn danh
Xem chi tiết
Quoc Tran Anh Le
17 tháng 11 2025 lúc 21:49

1) Xác định chất tạo thành trong SO₃ Thấy Na₂O ban đầu 12,4 g = 0,2 mol. Khối lượng tăng 8 g ⇒ lượng SO₃ đã giữ lại: 8 g (chỉ tính phần tăng). Nếu phản ứng tạo Na₂SO₄: Na₂O + SO₃ → Na₂SO₄ Khối lượng tăng = 80 − 62 = 18 g/mol ⇒ 8 g không thể (vì 8 < 18). ⇒ không tạo hoàn toàn Na₂SO₄. Xét phản ứng: Na₂O + 2SO₃ → Na₂S₂O₇ Khối lượng tăng: 160 − 62 = 98 g/mol ⇒ số mol Na₂S₂O₇ tạo ra: x = 8/98 = 0,0816 mol Na₂O đã phản ứng: 0,0816 mol Na₂O dư: 0,2 − 0,0816 = 0,1184 mol

2) Khi cho toàn bộ vào nước • Na₂S₂O₇ → 2NaHSO₄ → n(NaHSO₄) = 2×0,0816 = 0,1632 mol → m = 0,1632×120 = 19,6 g • Na₂O dư → 2NaOH → n(NaOH) = 2×0,1184 = 0,2368 mol → m = 0,2368×40 = 9,47 g Tổng khối lượng dung dịch: 20,4 g chất rắn + 179,6 g nước = 200 g

3) Tính C% trong dung dịch C%(NaHSO₄) = 19,6 / 200 ×100% = 9,8 % C%(NaOH) = 9,47 / 200 ×100% = 4,74 % C%(H₂O) = 100 − 9,8 − 4,74 = 85,46 %

Jenny Huynh
Xem chi tiết
乇尺尺のレ
11 tháng 11 2025 lúc 21:05

image.png

trần phan phú quý
6 tháng 1 lúc 17:57

Bước 1: Viết phương trình hóa học và tính số mol Fe Số mol của \(Fe\) tham gia phản ứng là:\(n_{Fe}=\frac{2,8}{56}=0,05(mol)\)Phương trình hóa học:\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_{2}+H_{2}\)Bước 2: Tính thể tích khí hydrogen (đkc) Theo phương trình, tỉ lệ mol giữa \(Fe\) và \(H_{2}\) là \(1:1\), nên:\(n_{H_{2}}=n_{Fe}=0,05(mol)\)Thể tích khí \(H_{2}\) ở điều kiện chuẩn (đkc ở \(25^{\circ }C\), \(1bar\)) là:\(V_{H_{2}}=0,05\times 24,79=1,2395(L)\)Bước 3: Xác định chất dư sau phản ứng Số mol \(HCl\) ban đầu là:\(n_{HCl}=C_{M}\times V=3,5\times 0,05=0,175(mol)\)So sánh tỉ lệ số mol theo phương trình:\(\frac{n_{Fe}}{1}=\frac{0,05}{1}=0,05\)\(\frac{n_{HCl}}{2}=\frac{0,175}{2}=0,0875\)Vì \(0,0875>0,05\) nên \(HCl\) là chất còn dư sau phản ứng. Đáp án: a. Phương trình: \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_{2}+H_{2}\)b. Thể tích khí \(H_{2}\): 1,2395 Lc. Chất dư: Dung dịch HCl

trần phan phú quý
6 tháng 1 lúc 17:58

Bước 2: Tính thể tích khí hydrogen (đkc) Theo phương trình, tỉ lệ mol giữa \(Fe\) và \(H_{2}\) là \(1:1\), nên:\(n_{H_{2}}=n_{Fe}=0,05(mol)\)Thể tích khí \(H_{2}\) ở điều kiện chuẩn (đkc ở \(25^{\circ }C\), \(1bar\)) là:\(V_{H_{2}}=0,05\times 24,79=1,2395(L)\)