Khi đốt cháy 16,80g kim loại iron (Fe) trong khí oxygen (O₂) thì thu đc 16,31g hợp chất magnetite (Fe₃O₄). Hiệu suất của phản ứng này đạt bao nhiêu phần trăm ? Xin các cao nhân chỉ giáo ạ, tại hạ xin cảm ơn 😁📃
Khi đốt cháy 16,80g kim loại iron (Fe) trong khí oxygen (O₂) thì thu đc 16,31g hợp chất magnetite (Fe₃O₄). Hiệu suất của phản ứng này đạt bao nhiêu phần trăm ? Xin các cao nhân chỉ giáo ạ, tại hạ xin cảm ơn 😁📃
Số mol Fe đem đi phản ứng là:
\(n_{\text{Fe}} = \frac{m_{\text{Fe}}}{M_{\text{Fe}}} = \frac{16{,}80}{56} = 0{,}3\text{ (mol)}\)
\(3\text{Fe} + 2\text{O}_2 \xrightarrow{t^\circ} \text{Fe}_3\text{O}_4\)
=>\(n_{\text{Fe}_3\text{O}_4\text{ (1)}}=\frac{1}{3}\times n_{\text{Fe}}=\frac{1}{3}\times0{,}3=0{,}1\text{ (mol)}\)
Giả sử theo hiệu suất 100% thì khối lượng Fe3O4 thu được là:
\(m_{\left(Fe_3O_4\right)}=0{,}1\times232=23{,}2\text{ (g)}\)
\(H=\frac{m_{pư}}{m_{\left(Fe_3O_4\right)}}\cdot100\%=\frac{16{,}31}{23{,}2}\cdot100\%\approx70{,}3\%\)
Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi sống và khí carbon dioxide.
CaCO3 -> CaCO+CO2
Hãy tính khối lượng vôi sống CaO thu được khi nung 50g CaCO3
\(n_{\text{CaCO}_3} = \frac{m}{M} = \frac{50}{100} = 0{,}5 \text{ mol}\)
\(\text{CaCO}_3 \xrightarrow{t^\circ} \text{CaO} + \text{CO}_2 \uparrow\)
=>\(n_{CaO}=n_{CaCO3}=0,5\left(mol\right)\)
\(m_{CaO}=0,5\cdot56=28\left(gam\right)\)
n CaCO 3 = m M = 50 100 = 0 , 5 mol CaCO 3 t ∘ → CaO + CO 2 ↑ => n C a O = n C a C O 3 = 0 , 5 ( m o l ) m C a O = 0 , 5 ⋅ 56 = 28 ( g a m )
`n = m/M = 50 / 100 = 0,5(mol)
pt:\(CaCO3\to CaO+CO2\uparrow\)
ta thấy tỉ lệ mol của `CaCO3` và `CaO` là `1:1`
`=>`\(nCaO=nCaCO3=0,5mol\)
khối lượng vôi sống là `mCaO = nCaO*M = 0,5 * 56 = 28(g)`
NaOH+H2SO4 --> Na2SO4+H2O
[HOC24.VN] GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC - ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA
---
Các em làm câu này thử nhé, thử sức không dùng AI nhé!
---
Bằng kiến thức môn Khoa học tự nhiên, em hãy giải thích ngắn gọn các hiện tượng thực tế dưới đây:
a) Trong quá trình nấu canh cua, thấy xuất hiện các tảng “gạch cua” nổi lên.
b) Để hòa tan viên C sủi nhanh hơn, người ta thường cho viên C sủi vào cốc nước ấm thay vì dùng cốc nước lạnh.
c) Trước khi nhóm bếp củi, người ta thường chẻ nhỏ các khúc củi lớn.
d) Trong y tế, những bệnh nhân bị suy hô hấp, khó thở thường được chỉ định thở bằng bình hoặc máy chứa khí oxygen nguyên chất, thay vì thở bằng không khí tự nhiên.
e) Khi làm dưa chua, người ta hạn chế dùng lọ đựng bằng kim loại mà dùng lọ thủy tinh.
Em thử sức ạ ! ( Mặc dù năm nay mới lên lớp 7 nhưng em học kiến thức này từ anh rồi ạ )
a) Khi nấu canh cua, protein trong thịt cua gặp nhiệt độ cao sẽ bị đông tụ, tạo thành từng mảng “gạch cua” nổi lên.
b) Nước ấm có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm viên C sủi tan nhanh hơn.
c) Chẻ nhỏ củi giúp tăng diện tích tiếp xúc với oxygen trong không khí, nên củi cháy nhanh và dễ hơn.
d) Oxygen nguyên chất có nồng độ oxygen cao hơn không khí, giúp cơ thể nhận được nhiều oxygen hơn, hỗ trợ bệnh nhân suy hô hấp, khó thở.
e) Nước dưa chua có tính axit, có thể phản ứng với kim loại làm ảnh hưởng đến chất lượng dưa và tạo chất không tốt; thủy tinh không phản ứng với axit nên an toàn hơn.
a) Do hiện tượng đông tụ protein khi gặp nhiệt độ cao trong nước nên có hiện tượng nổi gạch cua trong canh.
b) Do nước nóng nên các nguyên tử nước linh hoạt hơn, có tốc độ va chạm nguyên tử mạnh mẽ hơn, nên viên C sẽ tan nhanh hơn
d)Vì con nguời hấp thụ Oxi thải Cacbondioxit nên người bệnh được cung cấp oxi nguyên chất giúp hô hấp dễ dàng hơn, vì trong không khí chứa 21% oxi nên điều này giúp bệnh nhân dễ thở hơn và giảm áp lực hô hấp cho phổi
e) Vì khiu làm dưa chua, nước dưa chua có tính oxi hoá nên cẩn đựng trong lọ gỗ, lọ nhựa, thuỷ tinh, nếu đặt vào lọ kim loại, sẽ có phản ứng hoá học ăn mòn , dần dần sẽ hiện tượng thungr của cấc lọ kim loại và đung dịch sau khi phản ứng oxi hoá cũng không tốt cho sức khoẻ.
c) Chẻ củi khiến khong khí (oxi) nhiều hơn, tăng diện tích tiếp xúc khi cháy.
#HUCE-QC
Giúp em phần tn vs ah
1A 2A 3C 4D 5B 6C 7B 8B 9C 10D
Trong số những quá trình dưới đây, cho biết quá trình nào xảy ra biến đổi hóa học? quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí? Giải thích. (e) Quẹt diêm vào vỏ bao diêm thấy có lửa cháy. (f) Thả vỏ trứng gà vào cốc giấm thấy có bọt khí sủi lên. (g) Dây tóc bóng trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi có dòng điện chạy qua. (h) Nung thanh sắt (iron) nóng đỏ để dễ dát mỏng khi rèn thành các vật dụng. (i) Thổi khí carbonic vào nước vôi trong (calcium hydroxide) thì thấy nước vôi bị đục do sinh ra chất calcium carbonate không tan trong nước. (k) Đốt cây nến thì nến: chảy lỏng, hóa hơi và cháy. (l) Mặt trời mọc lên, dưới ánh nắng mặt trời làm cho các hạt sương tan dần.
Các quá trình xảy ra biến đổi hóa học là:
(e): Quẹt diêm vào vỏ bao diêm thấy có lửa cháy.
Lý do: Lực ma sát tạo ra nhiệt làm chất hóa học ở đầu que diêm và vỏ bao diêm phản ứng với nhau, phát ra lửa (sự cháy). Đây là quá trình biến đổi chất này thành chất khác, có tỏa nhiệt và phát sáng.
(f): Thả vỏ trứng gà vào cốc giấm thấy có bọt khí sủi lên.
Lý do: Thành phần chính của vỏ trứng \(CaCO_3\) đã phản ứng với acid trong giấm tạo ra chất mới là khí \(CO_2\) thoát ra ngoài dưới dạng bọt khí.
(i): Thổi khí carbonic vào nước vôi trong thấy nước vôi bị đục.
Lý do: Khí CO2 tác dụng với \(Ca\left(OH\right)_2\) sẽ tạo ra \(CaCO_3\) , khiến nước vôi bị vần đục
(k): Đốt cây nến thì nến: chảy lỏng, hóa hơi và cháy.
Lý do: Ở quá trình này có sự đan xen. Giai đoạn nến chảy lỏng và hóa hơi là biến đổi vật lí. Tuy nhiên, giai đoạn nến cháy (hơi nến tác dụng với oxygen trong không khí tạo ra khí carbonic và hơi nước, tỏa nhiệt, phát sáng) chính là biến đổi hóa học.
Các quá trình xảy ra biến đổi vật lí:
(g): Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi có dòng điện chạy qua.
Giải thích: Dây tóc (thường được làm bằng vonfram) chỉ bị dòng điện làm cho nóng lên đến mức phát sáng chứ không hề biến đổi thành chất khác. Khi tắt nguồn điện, dây tóc lại trở về trạng thái ban đầu.
=>Không có phản ứng hóa học
(h): Nung thanh sắt nóng đỏ để dễ dát mỏng khi rèn.
Giải thích: Sắt chỉ thay đổi về nhiệt độ (nóng đỏ) và hình dạng (bị dát mỏng khi rèn), bản chất chất ban đầu vẫn là sắt (iron), không có chất mới sinh ra.
=>Không có phản ứng hóa học
(l): Mặt trời mọc lên, dưới ánh nắng mặt trời làm cho các hạt sương tan dần.
Giải thích: Đây thuần túy là quá trình chuyển trạng thái của nước. Các hạt sương (nước ở thể lỏng) hấp thụ nhiệt từ ánh nắng mặt trời và chuyển sang thể hơi (bay hơi), không có sự tạo thành chất mới.
=>Không có phản ứng hóa học
cho 13g zn tác dụng với hcl
a) ptxr
b) thể tích khí
c) khối lượng muối
Ta có:
$Zn + 2HCl \rightarrow ZnCl_2 + H_2 \uparrow$
a) Phương trình phản ứng$Zn + 2HCl \rightarrow ZnCl_2 + H_2 \uparrow$
b) Tính thể tích khí thu đượcSố mol kẽm:
$n_{Zn}=\dfrac{13}{65}=0{,}2\text{ mol}$
Theo phương trình:
$1$ mol $Zn \rightarrow 1$ mol $H_2$
Nên:
$n_{H_2}=0{,}2\text{ mol}$
Thể tích khí ở đktc:
$V_{H_2}=0{,}2\times 22{,}4$
$=4{,}48\text{ lít}$
c) Tính khối lượng muối tạo thànhTheo phương trình:
$1$ mol $Zn \rightarrow 1$ mol $ZnCl_2$
Nên:
$n_{ZnCl_2}=0{,}2\text{ mol}$
Khối lượng mol:
$M_{ZnCl_2}=65+35{,}5\times2$
$=136\text{ g/mol}$
Khối lượng muối:
$m_{ZnCl_2}=0{,}2\times136$
$=27{,}2\text{ g}$
Hòa tan hết 9,59 gam Ba trong 50g dd H2SO4 9,8% , tính nồng độ phần trăm dung dịch sau phản ứng
nBa = \(\frac{m}{M}=\frac{9,59}{137}=0,07mol\)
m2SO4 = \(\frac{C\%.mdd}{100}=\frac{9,8.50}{100}=4,9g\)
nH2SO4= \(\frac{m}{M}=\frac{4,9}{98}=0,05g\)
PTHH: Ba + H2SO4 \(\rarr\) BaSO4 + H2O
TL: 1 1 1 1
mol: 0,05 \(\rarr\) 0,05
TL mol: \(\rarr\) H2SO4 hết, Ba dư \(\rarr\) dùng H2SO4
mBaSO4 = n.M = 0,05.233= 11,65g
mH2 = 0,05.2 =0,1g
mdd = 50 + 9,59 - 11,65 - 0,1 = 47,84g
mBa dư = nBa dư . M = (0,07 - 0,05). 137 = 2,74g
C%BaSO4 = \(\frac{2,74}{47,84}.100=5.73\%\)
m(H₂SO₄) = 50 × 9,8% = 4,9 g
n(H₂SO₄) = 4,9 / 98 = 0,05 mol
n(Ba) = 9,59 / 137 ≈ 0,07 mol
PTHH:
Ba + H₂SO₄ → BaSO₄↓ + H₂
H₂SO₄ hết, Ba dư.
Theo PTHH:
n(Ba phản ứng) = n(H₂SO₄) = 0,05 mol
m(Ba dư) = (0,07 - 0,05) × 137 = 2,74 g
m(BaSO₄) = 0,05 × 233 = 11,65 g
m(H₂) = 0,05 × 2 = 0,1 g
Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
mdd = 50 + 9,59 - 11,65 - 0,1 = 47,84 g
Dung chất tan trong dung dịch chỉ còn Ba dư:
C% = (2,74 / 47,84) × 100% ≈ 5,73%
Đáp án: 5,73%, vì H₂SO₄ phản ứng hết, Ba dư tan trong dung dịch, còn BaSO₄ là kết tủa nên không tính vào dung dịch.
hãy xác định các chất(ko dùng thêm chất thử(kể cả quỳ tím) H2S04,KCL,KOH,PHENOL(biết các dung dịch có cùng nồng độ) HCL,NAOH,BA(OH)2,PHENOL(biết các dung dịch có cùng nồng độ)
Với cách hiểu chuẩn của bài nhận biết ở phổ thông là chỉ được dùng chính các dung dịch đã cho, quan sát hiện tượng thường (kết tủa, khí, đổi màu, mùi rõ rệt), không dùng thêm thuốc thử hay chỉ thị nào, thì:
Bộ H2SO4, KCl, KOH, phenol: không thể nhận biết hoàn toànLý do:
H2SO4 + KOH: chỉ là phản ứng trung hòa, không có kết tủa hay khí.H2SO4 + KCl: không có hiện tượng đặc trưng trong dung dịch loãng.H2SO4 + phenol: không có hiện tượng rõ ràng ở điều kiện thường.KOH + KCl: không hiện tượng.KOH + phenol: có phản ứng axit – bazơ rất yếu, nhưng không tạo hiện tượng quan sát chắc chắn.KCl hầu như “trơ” trong toàn bộ hệ.Vì vậy không có chuỗi thao tác nào giúp phân biệt chắc chắn 4 dung dịch này chỉ bằng cách cho chúng tác dụng với nhau.
Bộ HCl, NaOH, Ba(OH)2, phenol: cũng không thể nhận biết hoàn toànLý do:
HCl + NaOH: trung hòa, không có hiện tượng trực quan.HCl + Ba(OH)2: trung hòa, cũng không có kết tủa hay khí.NaOH + Ba(OH)2: không hiện tượng.NaOH + phenol và Ba(OH)2 + phenol: có thể tạo phenolat, nhưng không có dấu hiệu quan sát rõ rệt để kết luận chắc chắn.Không có cặp nào sinh ra kết tủa, khí hay màu đặc trưng.Cho nên bộ này cũng không nhận biết hết được nếu tuyệt đối không dùng thêm chất thử.
Kết luận:
Cả hai bộ đều không thể nhận biết hoàn toàn nếu không dùng thêm chất thử nào khác.Điều kiện “các dung dịch có cùng nồng độ” không giúp giải được bài này, vì dù nồng độ bằng nhau thì vẫn không có dấu hiệu để nhận ra điểm tương đương hay bản chất dung dịch nếu không có chỉ thị.