[KỲ THI TUYỂN SINH VÀO 10 SINH CHUYÊN] CÂU HỎI SINH THÁI HỌC, ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 MÔN SINH (CHUYÊN), TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐẠI HỌC VINH, NĂM HỌC 2026 - 2027
---
Là một câu hỏi Sinh thái học có thể đánh giá được năng lực của học sinh, trích câu 1 của đề thi vào 10 môn Sinh (chuyên), trường THPT Chuyên Đại học Vinh, năm học 2026 - 2027. Các em thử làm nha!
---
Đề bài: "Xét hai loài cây thân gỗ thuộc vùng núi cao phía Bắc Việt Nam, loài cây thứ nhất phân bố chủ yếu ở độ cao khoảng 1000 – 1800 m; loài cây thứ hai phân bố chủ yếu ở độ cao 1200 – 2300 m.
Khi hai loài này cùng sống ở độ cao 1500 – 1800 m trong một khu vực thì:
a) Loài nào được dự đoán sẽ phát triển mạnh hơn? Vì sao?
b) Loài nào sẽ có khả năng cao hơn là loài ưu thế trong quần xã của chúng?
c) Nếu nhiệt độ trung bình ở khu vực sống của hai loài này tăng lên do biến đổi khí hậu, sự phân bố của hai loài được dự đoán thay đổi như thế nào? Giải thích."
[HOC24.VN x THPTQG 2026 SINH HỌC] 10 NGÀY CÔ ĐỌNG LÝ THUYẾT ÔN THI THPTQG 2026 MÔN SINH
❗❗#Ngày 10. CÁC BẪY THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI THPTQG MÔN SINH (PHẦN 2) (10/06/2026) ⚡⚡
---- CÁC BẪY THƯỜNG GẶP MÔN SINH THPTQG SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG ----
===========
* Bẫy về bậc dinh dưỡng và cấp sinh vật tiêu thụ
===> Ví dụ đề hỏi: “Loài A là sinh vật tiêu thụ bậc mấy?”
⚠️ Nhiều bạn lại đi đếm theo bậc dinh dưỡng rồi chọn luôn. Sai rất đáng tiếc.
✅ Cần nhớ rõ:
- Bậc dinh dưỡng cấp 1 = sinh vật sản xuất (thực vật)
- Bậc dinh dưỡng cấp 2 = sinh vật tiêu thụ bậc 1
- Bậc dinh dưỡng cấp 3 = sinh vật tiêu thụ bậc 2
✅ Nhớ nhanh: Cấp của bậc dinh dưỡng luôn lớn hơn cấp của sinh vật tiêu thụ 1 đơn vị.
Nghĩa là:
- Sinh vật tiêu thụ bậc 1 → thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2
- Sinh vật tiêu thụ bậc 2 → thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
- Chỉ cần đề đổi cách hỏi một chút là rất dễ mất điểm oan.
* Bẫy về ổ sinh thái và nơi ở:
==> Đề rất hay cho những câu kiểu như:
“Hai loài chim sống trên cùng một cái cây nên chắc chắn cạnh tranh gay gắt với nhau.”
⚠️ Kết luận này là sai.
- Vì sống cùng một nơi ở chưa chắc đã có cùng ổ sinh thái.
- Một loài có thể kiếm ăn ở ngọn cây, loài khác kiếm ăn ở thân hoặc dưới gốc.
- Một loài ăn sâu, loài khác ăn hạt.
=> Như vậy, chúng khác nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng nên chưa chắc cạnh tranh trực tiếp.
✅ Nhớ nhanh:
- Cùng nơi ở chưa chắc cùng ổ sinh thái.
- Cạnh tranh chỉ xảy ra mạnh khi các loài có ổ sinh thái trùng lặp nhiều.
- Bẫy về quan hệ hợp tác và cộng sinh
- Phần này đề rất thích cho ví dụ lạ để đánh lừa học sinh.
- Nhiều bạn đọc ví dụ xong không biết phân biệt thế nào giữa hợp tác và cộng sinh.
⚠️ Cứ nhớ đúng bản chất:
- Nếu 2 bên sinh sống cùng nhau đều có lợi → cộng sinh.
- Nếu tách ra mà cả hai vẫn sống bình thường → hợp tác.
Ví dụ: Trùng roi trong ruột mối → cộng sinh. Chim sáo và trâu rừng → hợp tác.
✅ Nhớ nhanh:
- Cộng sinh = gắn bó bắt buộc.
- Hợp tác = gắn bó không bắt buộc.
- Chỉ cần đề hỏi theo kiểu “mối quan hệ nào chặt chẽ hơn”, “mối quan hệ nào nếu tách ra một loài có thể chết” là phải nghĩ ngay đến cộng sinh.
- Bẫy về sự luân chuyển vật chất và dòng năng lượng.
- Đây là câu lý thuyết rất quen nhưng vẫn nhiều bạn sai vì đọc quá nhanh.
⚠️ Trong hệ sinh thái:
- Vật chất luân chuyển theo chu trình sinh địa hóa.
- Năng lượng truyền theo dòng một chiều.
-> Vì vậy, nếu đáp án nói: “Năng lượng tuần hoàn trong hệ sinh thái” thì chắc chắn là sai.
✅ Nhớ nhanh:
- Vật chất tuần hoàn.
- Năng lượng không tuần hoàn.
- Đề chỉ cần thay đổi vài chữ như “dòng năng lượng”, “chu trình năng lượng”, “tuần hoàn năng lượng” là đủ khiến nhiều bạn chọn nhầm.
* Bẫy về loài ưu thế và loài đặc trưng
⚠️ Hai khái niệm này rất dễ bị đảo lẫn.
- Loài ưu thế là loài có số lượng nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh, giữ vai trò quan trọng trong quần xã.
- Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng vượt trội hẳn, giúp nhận diện quần xã đó.
✅ Nhớ nhanh:
- Loài ưu thế là “loài chủ” của quần xã.
- Loài đặc trưng là “dấu hiệu nhận diện” của quần xã.
- Đừng thấy loài xuất hiện nhiều rồi vội kết luận là loài đặc trưng.
- Đề rất thích đánh tráo hai khái niệm này trong câu điền khuyết hoặc phát biểu đúng sai.
---
⚠️ Phần Sinh thái học không khó vì kiến thức quá nhiều.
Khó ở chỗ đề thi thường gài bẫy ở đúng những cặp khái niệm rất gần nhau như: “bậc dinh dưỡng - sinh vật tiêu thụ”, “ổ sinh thái - nơi ở”, “hợp tác - cộng sinh”, “vật chất - năng lượng”, “loài ưu thế - loài đặc trưng”.
-> Chỉ cần đọc lướt, hoặc nhớ mơ hồ một chút, là rất dễ mất điểm oan.
[HOC24.VN x THPTQG 2026 SINH HỌC] 10 NGÀY CÔ ĐỌNG LÝ THUYẾT ÔN THI THPTQG 2026 MÔN SINH
❗❗#Ngày 9. CÁC BẪY THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI THPTQG MÔN SINH (PHẦN 1) (09/06/2026) ⚡⚡
----
BẪY THƯỜNG GẶP "DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI - DI TRUYỀN Y HỌC", "BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA".
=====
❗❗I. Di truyền người – Di truyền y học
===> Bẫy về giới tính khi tính xác suất
⚠️ Đề hỏi: “Xác suất sinh con trai đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu?” → Phải tính xác suất sinh con bị bệnh rồi nhân thêm 1/2 để ra xác suất sinh con trai nếu gen nằm trên NST thường.
⚠️ Nhưng nếu đề hỏi: “Trong số các con trai, xác suất có một đứa bị bệnh là bao nhiêu?” → Lúc này đã xét riêng trong nhóm con trai, nên không nhân thêm 1/2 nữa.
===> Bẫy chia lại tỉ lệ khi không gian mẫu thay đổi
Đây là lỗi rất nhiều bạn hay mắc.
Ví dụ bố mẹ có kiểu gen Aa × Aa, khi xét người con bình thường, nhiều bạn vẫn giữ tỉ lệ: 1AA : 2Aa : 1aa
⚠️ Sai ở chỗ: đề đã cho biết người con bình thường, tức là phải loại aa ra khỏi không gian xét.
✅ Vì vậy, tỉ lệ đúng phải là: 1/3AA và 2/3Aa.
===> Bẫy về bệnh di truyền qua ti thể
- Nếu phả hệ cho mẹ bị bệnh thì toàn bộ con đều có thể bị bệnh.
- Nếu bố bị bệnh thì không truyền cho con.
⚠️ Đây là kiểu di truyền qua tế bào chất, cụ thể là gen trong ti thể.
✅ Gặp dạng này thì không áp dụng máy móc quy luật di truyền của gen nằm trong nhân.
===> Bẫy phân biệt bệnh và hội chứng trong câu hỏi lý thuyết
Ví dụ đề hỏi: “Phát biểu nào sau đây đúng về bệnh mù màu và hội chứng Down?”
⚠️ Cần nhớ rất rõ:
- Mù màu là bệnh do đột biến gen.
- Hội chứng Down là do đột biến nhiễm sắc thể.
✅ Đáp án nào cố tình đánh tráo hai khái niệm này, chẳng hạn nói Down là do đột biến gen, thì sai hoàn toàn.
-----
❗❗II. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa
===> Bẫy về chọn lọc tự nhiên
⚠️ Đề hay hỏi: “Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên đâu?”
Nhiều bạn chọn: “Tác động trực tiếp lên kiểu gen.” -> Sai nhé!
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, tức là những tính trạng biểu hiện ra bên ngoài.
-> Từ đó, nó mới gián tiếp làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen trong quần thể.
✅ Nhớ nhanh:
CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, không tác động trực tiếp lên kiểu gen.
Một bẫy khác rất hay gặp: “Chọn lọc tự nhiên tạo ra alen mới thích nghi với môi trường.” -> Sai hoàn toàn.
CLTN không tạo ra alen mới.
Alen mới là do đột biến tạo ra.
CLTN chỉ sàng lọc, giữ lại kiểu hình thích nghi đã có sẵn.
===> Bẫy về giao phối không ngẫu nhiên
⚠️ Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa, nhưng có một điểm rất đặc biệt:
Nó không làm thay đổi tần số alen.
Nó chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen.
Ví dụ: tự thụ phấn, giao phối gần sẽ làm tăng đồng hợp, giảm dị hợp.
✅ Nhớ nhanh:
- Giao phối không ngẫu nhiên:
- Không đổi tần số allele.
- Chỉ đổi thành phần kiểu gen.
✅ Đề nào nói giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen thì phải cảnh giác ngay.
10 NGÀY CÔ ĐỌNG LÝ THUYẾT ÔN THI THPTQG 2026 MÔN SINH
❗❗#Ngày 8. TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG (08/06/2026) ⚡⚡
----
LÝ THUYẾT SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
---
1. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
- Có 4 loại môi trường (môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật).
- Nhân tố vô sinh (Khí hậu, các chất vô cơ, các tia phóng xạ, tử ngoại,...); Nhân tố vô sinh tác động lên cơ thể sinh vật không phụ thuộc vào mật độ quần thể.
- Nhân tố hữu sinh (Cơ thể sinh vật và quan hệ giữa các sinh vật với nhau). Nhân tố hữu sinh tác động lên cơ thể sinh vật phụ thuộc vào mật độ quần thể.
- Có 4 quy luật sinh thái, đó là: Quy luật giới hạn sinh thái; Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái; Quy luật tác động không đều của các nhân tố sinh thái; Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
2. Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái.
a. Giới hạn sinh thái: Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
- Khoảng thuận lợi: Sinh vật sống tốt nhất. Khoảng thuận lợi nằm vùng giữa của giới hạn sinh thái.
- Khoảng chống chịu: Gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật. Trong giới hạn sinh thái có 1 khoảng thuận lợi và 2 khoảng chống chịu.
- Giới hạn sinh thái của sinh vật rộng hơn biên độ giao động của môi trường thì sinh vật mới tồn tại và phát triển được.
b. Ổ sinh thái
- Ổ sinh thái là không gian sinh thái đảm bảo cho loài tồn tại và phát triển theo thời gian. Ổ sinh thái chính là tập hợp toàn bộ giới hạn các nhân tố sinh thái vô sinh, hữu sinh.
- Ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài; còn nơi ở là nơi cư trú của loài. Cùng một nơi ở thì có nhiều ổ sinh thái.
- Các loài sống chung trong một môi trường thì thường có ổ sinh thái trùng nhau một phần; Ổ sinh thái trùng nhau là nguyên nhân dẫn tới sự cạnh tranh khác loài. Cạnh tranh khác loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài.
- Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của cơ thể sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của các nhân tố môi trường. Sự thay đổi nhịp nhàng của sinh vật tương thích với những thay đổi có tính chu kì của môi trường chính là cơ chế thích nghỉ giúp cho sinh vật tồn tại và phát triển phù hợp với từng điều kiện môi trường. Ví dụ: Sâu thường hoạt động từ chiếu tối đến sáng sớm vì lúc đó nhiệt độ thấp và độ ẩm cao, dây là điều kiện môi trường phù hợp với sự sinh trưởng, phát triển của côn trùng.
3. Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
- Quần thể là một tập hợp cá thể trong cùng một loài, cùng sống trong một môi trường, tại một thời điểm, có tính tự nhiên.
- Quần thể được hình thành do sự phát tán của một nhóm cá thể đến một vùng đất mới thiết lập thành quần thể mới.
- Quần thể là đơn vị tồn tại, đơn vịsinh sản, đơn vị tiến hoá của loài. Các cá thể trong quần thể hổ trợ nhau hoặc cạnh tranh nhau.
- Quan hệ hỗ trợ: Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
- Quan hệ cạnh tranh: Xảy ra khi mật độ cá thể tăng cao và môi trường khan hiếm nguồn sống. Cạnh tranh cùng loài thúc đẩy sự tiến hóa của loài.
- Các biểu hiện của cạnh tranh cùng loài: ăn lẫn nhau, dọa nạt nhau ở động vật, tự tỉa thưa ở thực vật.
- Cạnh tranh cùng loài làm cho số lượng cá thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa môi trường (vì khi mật độ cao thì xảy ra cạnh tranh, mật độ càng cao thì cạnh tranh càng khốc liệt. Sự cạnh tranh làm giảm số lượng cá thể và đưa mật độ về mức phù hợp với sức chứa của môi trường).
4. Các đặc trưng cơ bản của quần thể
a. Tỉ lệ giới tính (= số cá thể đực/số cá thể cái): Thay đổi tuỳ theo môi trường, tuỳ loài, tùy vào tập tính của sinh vật.
b. Nhóm tuổi (tuổi trước sinh sản, tuổi sinh sản, tuổi sau sinh sản) : Thành phần nhóm tuổi của quần thể thay đổi tuỳ thuộc vào từng loài và điều kiện sống của môi trường. Tuổi thọ sinh lí là tuổi thọ cao nhất mà cá thể của loài có thể đạt được. Tuổi thọ sinh thái là tuổi thọ thực tế của mỗi cá thể ứng với điều kiện môi trường.
c. Sự phân bố cá thể (phân bố đồng đều, ngẫu nhiên, theo nhóm).
- Phân bố đồng đều: Xảy ra khi môi trường đồng nhất và các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt (hoặc các cá thể có tính lãnh thổ cao)
- Phân bố ngẫu nhiên: Xảy ra khi môi trường sống đồng nhất và các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt
- Phân bố theo nhóm (là kiểu phân bố phổ biến nhất): Khi môi trường sống phân bố không đều, các cá thể tụ họp với nhau.
d. Mật độ cá thể của quần thể (là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích của môi trường)
- Mật độ là đặc trưng cơ bản nhất vì nó ảnh hưởng tới mứcđộ sử dụng nguồn sống, tỉ lệ sinh sản và tử vong.
- Khi mật độ quá cao thì sự cạnh tranh cùng loài xảy ra gay gắt, các các thể có thể loại trừ lẫn nhau.
e. Kích thước quần thể (là tổng số cá thể của quần thể)
- Cá thể có kích thước càng lớn thì kích thước quần thể càng bé (ví dụ quần thể voi có kích thước bé hơn quần thể kiến).
- Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. Kích thước tối đa là số lượng cá thể lớn nhất mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với sức chứa của môi trường. Quần thể phát triển tốt nhất khi có kích thước ở mức độ phù hợp (không quá lớn và không quá bé).
- Kích thước của quần thể luôn thay đổi và phụ thuộc vào mức độ sinh sản, tử vong, nhập cư, xuất cư.
- Các nhân tố điều chỉnh kích thước quần thể: Cạnh tranh cùng loài; dịch bệnh; vật ăn thịt.
- Khi quần thể có kích thước quá bé (dưới mức tối thiểu) muốn bảo tồn quần thể thì phải tiến hành thả vào đó một số cá thể để đảm bảo kích thước trên mức tối thiểu).
5. Biến động số lượng cá thể của quần thể
- Sự tăng hay giảm số lượng cá thể được gọi là biến động số lượng. Gồm có biến động không theo chu kì (tăng hoặc giảm số lượng đột ngột) và biến động theo chu kì (tăng hoặc giảm theo chu kì).
- Quần thể bị biến động số lượng là do thay đổi của các nhân tố vô sinh (khí hậu) và các nhân tố hữu sinh.
- Quần thể có khả năng điều chỉnh số lượng cá thể về trạng thái cân bằng để phù hợp với nguồn sống của môi trường (thông qua tỉ lệ sinh sản và tửvong).
- Biến động theo chu kì thường không có hại cho quần thể nhưng biến động không theo chu kì thì có khi làm tuyệt diệt quần thể (do số lượng cá thể giảm đột ngột xuống dưới mức tối thiểu gây hủy diệt quần thể).
* TẤT CẢ CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA QUẦN THỂ ĐỀU KHÔNG ỔN ĐỊNH, NÓ THAY ĐỔI THEO MÔI TRƯỜNG, THEO MÙA, THEO ĐẶC ĐIỂM CỦA LOÀI, ....
6. Một số đặc trưng cơ bản của quần xã
a. Đặc trưng về thành phần loài: Thông thường các quần xã ổn định thường có số lượng loài lớn. Quần xã sinh vật thường đặc trưng bởi ba nhóm loài: loài ưu thế, loài đặc trưng và loài chủ chốt. Ngoài ra còn có loài thứ yếu, loài ngẫu nhiên, loài ngoại lai.
– Loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn và mức hoạt động mạnh, chi phối các loài sinh vật khác cũng như môi trường.
– Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc ở đó chúng có số lượng nhiều, tạo nên sự khác biệt so với các loài khác. Ví dụ: Voọc mông trắng (Rachypithecus delacourt) là loài đặc trưng chỉ có ở Việt Nam, dừa nước là loài đặc trưng của miền Tây Nam Bộ.
– Loài chủ chốt có số lượng (sinh khối) ít nhưng hoạt động mạnh, chi phối các loài khác trong quần xã thông qua việc kiểm soát chuỗi thức ăn. Loài chủ chốt có khả năng khống chế không cho một loài nào đó phát triển quá mức. Ở môi trường trên cạn, các loài ăn thịt như sư tử, hỗ, báo,... thường là các loài chủ chốt.
- Loài thứ yếu (đóng vai trò thay thế loài ưu thế khi nhóm loài ưu thế suy vong).
- Loài ngẫu nhiên (loài có sự xuất hiện và độ phong phú thấp); Loài ngoại lai (là loài được du nhập từ vùng khác tới).
*Độ đa dạng và phong phú của quần xã sinh vật thường thay đổi theo xu hướng giảm dần từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao, từ chân núi lên đỉnh núi, từ bờ đến khơi xa, từ tầng nước mặt đến tầng đáy sâu.
b. Đặc trưng về phân bố không gian (theo chiều ngang, theo chiều thẳng đứng).
-Vị trí phân bố của loài phụ thuộc vào đặc điểm thích nghi của loài đó và phụ thuộc vào sự phân bố của điều kiện môi trường sống.
- Sự phân tầng làm giảm sự cạnh tranh khác loài và tăng khả năng sử dụng nguồn sống cho nên làm tăng năng suất sinh học.
c. Đặc trưng về cấu trúc chức năng dinh dưỡng
Theo cấu trúc chức năng dinh dưỡng, các sinh vật trong quần xã được phân thành ba nhóm:
- Sinh vật sản xuất (là những sinh vật tự dưỡng, quang hợp).
- Sinh vật tiêu thụ (là những sinh vật sử dụng các sinh vật khác làm thức ăn).
- Sinh vật phân giải (sống hoại sinh, phân giải chất hữu cơ để sống).
7. Quan hệ giữa các loài trong quần xã
a) Quan hệ hỗ trợ (cộng sinh, hội sinh, hợp tác): Không có loài nào bị hại
- Cộng sinh: Cả 2 loài cùng có lợi và gắn bó chặt chẽ với nhau. (hải quỳ và cua; vi khuẩn rhizôbium với cây họ đậu, nấm và tảo thành địa Y, trùng roi với mối, vi khuẩn lam với bèo hoa dâu, vi khuẩn với cây họ đậu)
- Hợp tác: Cả 2 loài cùng có lợi nhưng không gắn bó chặt chẻ với nhau (chim sáo và trâu rừng; chim mỏ đỏ và linh dương)
- Hội sinh: Một loài có lợi, loài kia trung tính (chim làm tổ trên cảnh cây, sâu bọ sống trong tổ mối, phong lan sống trên than cây gỗ).
b) Quan hệ đối kháng. Có ít nhất 1 loài bị hại.
- Cạnh tranh: Cả 2 loài đều có hại. Xảy ra khi 2 loài có ổ sinh thái trùng nhau. Cạnh tranh khác loài sẽ làm thu hẹp ổ sinh thái của mỗi loài. Cạnh tranh khác loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của mỗi loài; Là nguyên nhân dẫn tới cân bằng sinh thái.
- Kí sinh: Một loài có lợi, một loài có hại (giun sán với lợn, tơ hồng với cây thân gỗ).
- Ức chế cảm nhiễm: Một loài trung tính, một loài có hại (ví dụ tảo tiết ra độc tố đã vô tình giết chết các loài cá tôm sống trong hồ).
- Sinh vật này ăn sinh vật khác: Con mồi bị hại, vật ăn thịt có lợi. (động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt, thực vật ăn côn trùng).
* Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị loài khác khống chế ở một mức độ nhất định. Con người sử dụng các loài thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại cho cây trồng.
8. Diễn thế sinh thái (Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường).
a. Diễn thế nguyên sinh: khởi đầu từ một môi trường chưa có sinh vật, kết thúc sẽ hình thành một quần xã đỉnh cực (độ đa dạng cao).
b. Diễn thế thứ sinh: Xẩy ra ở môi trường đã có quần xã sinh vật, kết quả sẽ hình thành quần xã ổn định (đỉnh cực) hoặc quần xã suy thoái.
c. Nguyên nhân diễn thế: Do tác động của nhân tố bên ngoài (khí hậu, thiên tai) hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã (nhân tố bên trong).
d. Ý nghĩa của việc nghiên cứu diễn thế: Biết được quy luật phát triển của quần xã. Giúp khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường.
9. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ
Sự tồn tại và phát triển của quần xã sinh vật chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bao gồm các yếu tố vô sinh (như bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng); Nhân tố hữu sinh như loài ngoại lai và con người.
a. Loài ngoại lai: Là loài được du nhập từ vùng khác tới. Ví dụ: cây ca cao, mắc ca, sachi, ốc bơu vàng, ...
Loài ngoại lai cạnh tranh với các loài bản địa, dẫn tới sẽ làm thay đổi cấu trúc mạng lưới dinh dưỡng của quần xã, ảnh hưởng đến độ đa dạng của quần xã và dẫn tới sự hình thành một trạng thái cân bằng mới.
Ví dụ: Cây bèo tây (lục bình) (Eichhornia crassipes) là loài di nhập vào Việt Nam, chúng đã thích nghi và phát triển khắp từ miền Bắc vào miền Nam, từ các thuỷ vực nước ngọt đến vùng nước lợ và trở thành loài ưu thế nếu không có sự kiểm soát của con người. Việc nhập nội ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) vào Việt Nam đã ảnh hưởng không tốt đến các loài bản địa.
b. Ảnh hưởng của con người
– Chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp hoặc đất rừng và đất nông nghiệp thành các khu đô thị, địa điểm du lịch, khu công nghiệp. Các hoạt động này làm mất môi trường sống của các loài sinh vật, tăng xói mòn đất, thay đổi khả năng điều hoà nước và khí hậu, gây ô nhiễm môi trường.
– Tàn phá rừng, thực hiện các hoạt động săn bắt, khai thác quả mức nguồn tài nguyên rừng và biển.
– Sử dụng bừa bãi phân bón, thuốc trừ sâu hoá học, thuốc kháng sinh và các hoá chất khác trong sản xuất.
– Xả thải bừa bãi và xả chất thải chưa qua xửlí gây ô nhiễm môi trường.
10. Biện pháp bảo vệ quần xã : Con người đang thực hiện nhiều biện pháp bảo vệ quần xã sinh vật như:
– Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.
– Bảo vệ rừng và cấm săn bắt động vật hoang dã.
– Bảo vệ và phục hồi các loài động thực vật quý hiếm.
– Xây dựng kế hoạch để khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên đất, rừng, biển
– Tích cực phòng chống cháy rừng.
– Sử dụng phân bón vi sinh, phân bón hữu cơ thay thế cho phân bón hoá học.
– Sử dụng biện pháp kiểm soát sinh học để thay thế thuốc hoa học.
– Thực hiện các nghiên cứu khảo nghiệm trước khi nhập nội giống cây trồng, vật nuôi.
– Bảo vệ các loài sinh vật bản địa trước sự xâm lấn của loài ngoại lai.
11. Phân biệt hệ sinh thái tự nhiên với hệ sinh thái nhân tạo.
- HST tự nhiên (ví dụ: rừng rậm, một đảo lớn) gần như không chịu sự chi phối, tác động của con người.
- HST nhân tạo được con người bổ sung thêm vật chất và năng lượng nên có năng suất cao hơn nhưng kém ổn định hơn HST tự nhiên, độ đa dạng thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
- So với HST nhân tạo thì các HST tự nhiên thường có chuỗi thức ăn dài, lưới thức ăn phức tạp, độ đa dạng cao, tính ổn định và khả năng tự điều chỉnh cao hơn hệ sinh thái nhân tạo.
12. Trao đổi chất trong hệ sinh thái
a. Chuỗi thức ăn (gồm các loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích ứng với một bậc dinh dưỡng)
- Có 2 loại chuỗi thức ăn (chuỗi bắt đầu bằng thực vật và chuỗi bắt đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ).
- Ví dụ: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu; Giun đất → vịt → cáo.
b. Lưới thức ăn (gồm các chuỗi thức ăn có các mắt xích chung)
- Quần xã càng đa dạng thì lưới thức ăn càng phức tạp.
- Trong lưới thức ăn, tất cả các loài có cùng mức dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng (bậc 1, bậc 2, bậc 3,...).
c. Tháp sinh thái.
- Có 3 loại là tháp số lượng, tháp sinh khối, tháp năng lượng (trong đó tháp năng lượng luôn có đáy rộng và đỉnh hẹp).
- Dựa vào tháp sinh thái sẽ biết được hiệu suất chuyển hoá năng lượng của mỗi bậc dinh dưỡng.
13. Chu trình sinh địa hoá và sinh quyển
- Chất dinh dưỡng trong môi trường được đi vào sinh vật sản xuất (thực vật hấp thụ) → vào sinh vật tiêu thụ → sinh vật phân giải và trở lại môi trường được gọi là chu trình sinh địa hoá.
- Chu trình sinh địa hoá duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển.
- Một chu trình sinh địa hoá gồm 3 phần (tổng hợp các chất; tuần hoàn vật chất trong tự nhiên; phân giải và lắng đọng một phần).
- Sinh quyển gồm toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước, không khí của trái đất. 14. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái
- Năng lượng được truyền theo một chiều từ mặt trời → SVSX → SVTT bậc 1 → SVTT bậc 2 → SVTT bậc 3 và cuối cùng trở về dạng nhiệt.
- Qua mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị thất thoát tới 90%, chỉ khoảng 10% năng lượng được truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn. Năng lượng bị thất thoát chiếm 90%, trong đó hô hấp (70%), bài tiết (10%), tiêu hóa (10%).
- Vật chất được luân chuyển trong hệ sinh thái thông qua chu trình tuần hoàn vật chất.
- Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
15. Một số hiện tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái
a) Sự ấm lên toàn cầu : Sử dụng than đá, dầu mỏ,... làm tăng lượng khí nhà kính trong khí quyển, làm tăng nhiệt độ Trái Đất. Sự ấm lên toàn cầu làm tan băng ở Bắc cực, nước biển dâng, gây ra các đợt nóng, lạnh bất thường. Những hiện tượng này sẽ gây suy giảm đa dạng sinh học ở các hệ sinh thái và ảnh hưởng đến đời sống của các cộng đồng dân cư địa phương.
b) Phì dưỡng : Hoạt động của con người (phân bón, rửa trôi đất, ...) làm tăng hàm lượng dinh dưỡng ở ao hồ gọi là phì dưỡng (phú dưỡng). Độ đa dạng của thực vật bịsuy giảm do hàm lượng dinh dưỡng trong đất tăng. Hàm lượng dinh dưỡng trong nước cao dẫn tới sự phát triển mạnh của thực vật phù du, gây ô nhiễm các thuỷ vực như hồ.
c) Sa mạc hoá : Sa mạc hoá là hiện tượng suy thoái hệ sinh thái trên cạn, trong đó sản lượng sinh vật bịsuy giảm và đất bị khô cằn do các nguyên nhân tự nhiên hoặc tác động của con người. Các vùng đất khô là những khu vực bị đe doạ mạnh mẽ nhất.
16. Biện pháp bảo vệ Sinh quyển và tài nguyên sinh học
– Giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Bằng cách giảm sử dụng nhiên liệu hoá thạch, giam khai thác xi-măng,....
– Quản lí sử dụng đất, bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng. Ví dụ: Quy hoạch quản lí rừng và các vùng sản xuất nông nghiệp để bảo vệ rừng, ngăn chặn chặt phá rừng làm đất sản xuất.
- Không khai thác, sử dụng các loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chúng. Ví dụ: Không sử dụng ngà voi, sừng tê giác,...
– Giáo dục nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của môi trường và các loài sinh vật.
– Thành lập và nâng cao hiệu quả quản lí các khu bảo tồn để bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái. Ví dụ: Việt Nam đã thành lập hơn 180 khu bảo tồn, trong đó có nhiều vườn quốc gia như Cúc Phương, Núi Chúa, Mũi Cà Mau,...
– Khuyến khích các hoạt động giảm thiểu tác động đến môi trường như: không tiêu thụ, khai thác các loài sinh vật đang bị đe doạ tuyệt chủng, quản lí, giảm chất thải trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt,
– Hợp tác quốc tế để bảo vệ các loài sinh vật, các hệ sinh thái. Ví dụ: Nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, đã tham gia Công ước RAMSAR để bảo tồn và sử dụng bền vững các khu vực đất ngập nước; tham gia Công ước quốc tế CITES nhằm đảm bảo các hoạt động thương mại quốc tế các loài động vật và thực vật mà không đe doạ sự tồn tại của chúng trong tự nhiên; phê duyệt thực hiện Nghị định thư Kyoto về cắt giảm phát thải khí nhà kính.
17. SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI
a) Phương pháp phục hồi hệ sinh thái
– Cải tạo sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật để loại bỏ các chất độc gây ô nhiễm hệ sinh thái. Ví dụ: Một số loài thực vật (như Helianthus annuus, Pteris vittata,...) thích nghi tốt với môi trường đất có hàm lượng kim loại nặng cao (cadmium, lead....) được trồng ở những khu vực khai thác mỏ để loại bỏ kim loại nặng trong đất.
– Làm giàu sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật để bổ sung, làm tăng các yếu tố cần thiết cho hệ sinh thái. Ví dụ: Trồng các cây họ Đậu để làm giàu nitrogen cho hệ sinh thái nghèo dinh dưỡng. Nhân giống san hô để phục hồi rạn san hô bị phá huỷ.
18. SINH THÁI HỌC BẢO TỒN
a) Bảo tồn tại chỗ (bảo tồn nguyên vị)
- Giữ nguyên nơi sống của sinh vật.
- Thành lập vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển.
- Ngăn chặn phá rừng, săn bắn, khai thác quá mức.
b) Bảo tồn chuyển chỗ (bảo tồn chuyển vị)
- Đưa loài quý hiếm ra khỏi môi trường tự nhiên để bảo vệ.
- Xây dựng vườn thú, vườn thực vật, ngân hàng gene.
- Nhân giống và phục hồi loài có nguy cơ tuyệt chủng.
19. MỘT SỐ NHÓM BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
a. Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu cung cấp cho đời sống của con người. Một số nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng đối với con người bao gồm rừng, đất, nước, khoáng sản, năng lượng (mặt trời, gió, sóng,...). Hiện nay, một số nguồn tài nguyên thiên nhiên (rừng, đất, nước) đang bịsuy giảm hoặc ô nhiễm trong khi nguồn năng lượng chưa được khai thác hiệu quả.
b. Hạn chế gây ô nhiễm môi trường : Một biện pháp hữu hiệu để hạn chế ô nhiễm môi trường là biện pháp 3R: tiết giảm, tái sử dụng và tái chế.
– Tiết giảm: Giảm sử dụng các nguồn phát thải (như các loại túi bọc đồ ăn nhanh, các sản phẩm đóng gói nilon) giúp làm giảm rác thải từ sinh hoạt. Hạn chế sử dụng điều hoà nhiệt độ, hạn chế sử dụng xe chạy xăng dầu để giảm các khí thải gây ô nhiễm không khí. Hạn chế sử dụng các chất tổng hợp (như chất tẩy rửa,...) để giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước.
– Tái sử dụng các dụng cụ (như các loại chai lọ, hộp, chậu,...) để hạn chế rác thải.
– Tái chế: Thu gom các loại chất thải nhựa, kim loại, thuỷ tinh,... và sử dụng làm nguyên vật liệu sản xuất ra các sản phẩm khác có ích sẽ hạn chế nguồn chất thải rắn.
c. Phát triển nông nghiệp bền vững : Sản xuất cây trồng hoặc vật nuôi mà không gây thiệt hại cho con người hoặc hệ sinh thái, ngăn chặn các tác động bất lợi đối với đất, nước, không khí, đa dạng sinh học.
d. Kiểm soát phát triển dân số
e. Giáo dục môi trường
Video chữa đề sở Hà Tĩnh lần 2 (Nhiều lựa chọn): https://youtu.be/Allid19aI_M
Video trọng tâm kiến thức lý thuyết Sinh học cơ thể động vật phần 2: https://youtu.be/OTIOjk1G9sE
10 NGÀY CÔ ĐỌNG LÝ THUYẾT ÔN THI THPTQG 2026 MÔN SINH
❗❗#Ngày 7. TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT TIẾN HÓA (07/06/2026) ⚡⚡
----
LÝ THUYẾT TIẾN HÓA
1. Bằng chứng tiến hoá
- Bằng chứng trực tiếp (hoá thạch), bằng chứng gián tiếp (giải phẩu so sánh, sinh học phân tử và tế bào).
- Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng chức năng khác nhau. Cơ quan tương đ ồng là bằng chứng chứng tỏ các loài có chung nguồn gốc nhưng tiến hóa theo hướng thích nghi với các điều kiện khác nhau. (tiến hóa phân li tính trạng).
- Dấu hiệu nhận biết cơ quan trương đồng: Hai cơ quan có chức năng khác nhau; Ví dụ cánh dơi và chân bò.
- Dấu hiệu nhận biết cơ quan trương tự: Hai cơ quan có chức năng giống nhau; Ví dụ mang cá với mang tôm.
- Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, đều được cấu tạo từ tế bào => Mọi sinh vật có cùng một nguồn gốc chung.
- Trong các bằng chứng tiến hóa thì hóa thạch là bằng chứng quan trọng nhất, sau đó đến bằng chứng sinh học phân tử.
2. Học thuyết Darwin
- Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh sinh tồn với nhau, chỉ những cá thể nào mang nhiều biến dị có lợi thì mới sống sót và sinh sản ưu thế. Đấu tranh sinh tồn chính là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của loài.
- Theo Darwin, thực chất của CLTN là sự phân hoá về khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong loài.
- Theo Darwin, đối tượng của chọn lọc tựnhiên là cá thể; kết quả của chọn lọc tự nhiên sẽ tạo nên loài mới có các đặc điểm thích nghi với môi trường sống.
- Chọn lọc nhân tạo được thực hiện theo nhu cầu, nguyện vọng của con người. Tùy theo mục đích sản xuất mà con người đã tạo ra các giống khác nhau.
- Quá trình nghiên cứu tiến hóa, Darwin tiến hành theo 3 bước (Quan sát các loài trong thiên nhiên và thu thập số liệu; Đưa ra giả thuyết về chọn lọc tự nhiên; Tiến hành kiểm chứng giả thuyết bằng chọn lọc nhân tạo)
3. Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
- Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới hình thành quần thể thích nghi → Quần thể là đơn vị của tiến hoá. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong một phạm vi tương đối hẹp, thời gian tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. Việc hình thành loài mới đánh dấu
- Tiến hoá lớn là quá trình hình thành loài mới và các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới). Tiến hóa lớn diễn ra trên phạm vi rộng lớn, trong thời gian dài, chỉ có thể nghiên cứu bằng tổng hợp, so sánh.
4. Các nhân tố tiến hoá (là những nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gene và tần số các allele của quần thể).
a. Đột biến: Tần số thấp (10-6 đến 10-4 ), hầu hết đều là đột biến gene lặn và có hại.
- Đột biến gene là nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá và chọn giống. Vì ĐB có tần số thấp nên nó làm thay đổi tần số với tốc độ rất chậm. Vì đột biến xảy ra ngẫu nhiên nên ĐB là nhân tố tiến hóa vô hướng.
- Đột biến gene tạo ra các allele mới. Từ các allele mới, qua giao phối sẽ tạo ra các kiểu gene mới.
- Giá trị thích nghi của ĐBG tùy thuộc vào môi trường sống và tổ hợp gene. (môi trường sống thay đổi thì giá trị thích nghi thay đổi)
b. Giao phối không ngẫu nhiên (tự thụ phấn, tự giao phối, giao phối gần, giao phối có lựa chọn)
- Chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene, không làm thay đổi tần số allele của quần thể.
- Làm tăng dần tỷ lệ kiểu gene đồng hợp và giảm dần tỷ lệ kiểu gene dị hợp => làm cho ĐB lặn nhanh chóng được biểu hiện thành kiểu hình đột biến.
c. Chọn lọc tự nhiên (CLTN): Không tạo ra kiểu gene mới mà chỉsàng lọc và loại bỏ những kiểug en đã có sẵn.
- CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới hệ quả là chọn lọc kiểu gene.
- Thực chất của CLTN là quá trình phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
- CLTN làm biến đổi tần số các allele theo một hướng xác định (quy định chiều hướng tiến hoá).
- CLTN chống allele trội có hiệu quả nhanh hơn đối với chống lại allele lặn. CLTN tác động lên sinh vật đơn bội có hiệu quả nhanh hơn lên sinh vậtlưỡng bội.
d. Dòng gene (di - nhập gene): Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể. Sự di cư làm giảm tính đa dạng của quần thể; sự nhập cư làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể. Sự di cư của các cá thể, sự phát tán của giao tử đều dẫn tới dòng gene giữa các quần thể.
e. Các yếu tố ngẫu nhiên gây ra phiêu bạt di truyền.
- Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số allele. Yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi đột ngột tần số allele của quần thể, làm giảm tính đa dạng của quần thể.
- Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định; Một allele nào đó dù là có lợi vẫn có thể bị loại bỏ ra khỏi quần thể bởi tác động của yếu tố ngẫu nhiên. Một số lưu ý:
- Những nhân tố làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định là: Đột biến; Dòng gene; Các yếu tố ngẫu nhiên.
- Những nhân tố có thể làm tăng đa dạng di truyền quần thể là: Đột biến, nhập gene.
- Những nhân tố có thể làm giảm đa dạng di truyền của quần thể là: Giao phối không ngẫu nhiên, Các yếu tố ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên, di gene.
- Những nhân tố có thể tạo ra kiểu gene mới cho quần thể là: GP không ngẫu nhiên, Đột biến, nhập gene.
- Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền là quần thể có tỉ lệ kiểu gene: p2AA : 2pqAa : q2 aa. Nếu quần thể duy trì trạng thái cân bằng từ thế hệ này sang thế hệ khác thì quần thể đó không tiến hóa. Nhân tố tiến hóa là những nhân tố làm cho quần thể mất cân bằng di truyền.
5. Quá trình hình thành quần thể thích nghi
- CLTN không tạo ra kiểu gene thích nghi, nó chỉ đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi trong quần thể. (Kiểu gene thích nghi do đột biến và giao phối tạo ra).
- Ba nhân tố chính tham gia vào quá trình hình thành đặc điểm thích nghi là Đột biến; Giao phối; Chọn lọc tự nhiên.
- Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, thì bước tuần tự các bước là: (1) đột biến đã có sẵn trong quần thể; (2) Quá trình sinh sản làm cho đột biến được nhân lên trong quần thể; (3) Chọn lọc tự nhiên đã giữ lại các kiểu gene thích nghi; (4) Các kiểu gene thích nghi có tốc độ sinh sản nhanh hơn các kiểu gene khác, nên đã hình thành quần thể thích nghi.
6. Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài
a. Cách li trước hợp tử (Tinh trùng không gặp được trứng nên không tạo được hợp tử)
- Cách li nơi ở: Do sống ở các sinh cảnh khác nhau.
- Cách li tập tính: Do có tập tính giao phối khác nhau (loại cách li này chỉ có ở các loài động vật)
- Cách li thời gian: Sinh sản vào các mùa khác nhau.
- Cách li cơ học: Cấu tạo của cơ quan sinh sản khác nhau nên không xảy ra thụ tinh.
b. Cách li sau hợp tử: Có thụ tinh nhưng hợp tử bị chết, hoặc hợp tử sống phát triển thành con lai nhưng con lai bị bất thụ.
7. Hình thành loài mới: (luôn gắn liền với sự hình thành đặc điểm thích nghi mới)
a. Hình thành loài bằng cách li địa lí (Khác khu vực địa lí).
- Điều kiện địa lí là nhân tố gây ra sự chọn lọc tự nhiên (ở các điều kiện địa lí khác nhau, CLTN tiến hành theo các hướng khác nhau).
- Diễn ra chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian, hình thành nòi địa lí sau đó hình thành loài mới.
- Hay xẩy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh (ví dụ chim, thú).
* Chướng ngại địa lí ngăn cản sự giao phối tự do giữa các quần thể nên góp phần thúc đẩy sự phân hóa vốn gene giữa các quần thể.
* Điều kiện địa lí không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật. Điều kiện địa là nhân tố chọn lọc những kiểu gene thích nghi.
b. Hình thành loài bằng cách li tập tính. Chỉ xảy ra ở các loài động vật có tập tính giao phối phức tạp. Do có tập tính giao phối thay đổi nên từ 1 loài ban đầu đã hình thành nên 2 loài mới.
c. Hình thành loài bằng cách li sinh thái. Hai quần thể của cùng một loài sống ở 2 ổ sinh thái khác nhau, dần dần sẽ hình thành nên 2 loài mới.
d. Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hoá.
- Lai xa kèm theo đa bội hoá sẽ tạo ra con lai có bộ NST song nhị bội nên bị cách li sinh sản với loài bố và loài mẹ => Hình thành loài mới.
- Lai xa kèm theo đa bội hoá nhanh chóng tạo nên loài mới vì sự khác nhau về bộ NST đã nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản.
- Hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hoá phổ biến ở thực vật (dương xỉ, thực vật có hoa), rất ít gặp ở động vật.
- Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa diễn ra với tốc độ nhanh hơn so với hình thành loài bằng các con đường khác.
8. Nguồn gốc sự sống.
a. Tiến hoá hoá học:
- Khí quyển của trái đất nguyên thuỷ chủ yếu có các khí CH4, NH3, H2O, H2 (chưa có O2).
- Ngày nay, không diễn ra tiến hoá hoá học vì thiếu những điều kiện lịch sử cần thiết.
- Phân tử có khả năng tự nhân đôi đầu tiên là RNA. → Vật chất di truyền đầu tiên được lưu trữ trên RNA.
- Thí nghiệm của Milơ (1953) chứng minh: Hợp chất hữu cơ có thể được hình thành từ chất vô cơ theo phương thức hóa học.
b. Tiến hoá tiền sinh học: Hình thành nên các tế bào sơ khai, sau đó hình thành nên những tế bào sống đầu tiên.
9. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
- Dựa vào những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu và thế giới sinh vật để chia lịch sử phát triển thành 5 đại (Thái cổ → Nguyên sinh → Cổ sinh → Trung sinh → Tân sinh).
- Sự sống đầu tiên xuất hiện ở dưới nước, sau đó di cư lên cạn (từ đại Cổ sinh, sinh vật bắt đầu di cư lên cạn). Càng về sau thì sinh vật càng đa dạng và thích nghi càng hợp lí với môi trường. (Trong quá trình tiến hóa, số lượng loài tăng lên, đa dạng sinh học tăng lên).
- Sự biến đổi địa chất là nguyên nhân dẫn tới sự tuyệt chủng hàng loạt của các loài. Sau mỗi lần biến đổi địa chất, những loài sinh vật sống sót sẽ tiến hoá thành các loài mới.
* Lưu ý: Đại Thái cổ, sinh vật mới chỉ có nhân sơ. Sự sống đang tập trung dưới nước. Đại Nguyên sinh: Bắt đầu phân hóa các ngành động vật bậc thấp, phân hóa tảo. Sự sống đang tập trung dưới nước.
Đại địa chất | Sinh vật phát sinh | Sinh vật phát triển ưu thế |
Cổ sinh | Ếch nhái, bò sát, côn trùng; cây hạt trần | Dương xỉ phát triển mạnh; Ếch nhái ngự trị |
Trung sinh | Phát sinh chim, thú và thực vật có hoa | Cây hạt trần ngự trị, bò sát ngự trị. |
Tân sinh | Phát sinh các loài linh trưởng, loài người | Cây có hoa ngự trị; Chim, thú, côn trùng ngự trị |
10 NGÀY CÔ ĐỌNG LÝ THUYẾT ÔN THI THPTQG 2026 MÔN SINH
❗❗#Ngày 6. TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT DI TRUYỀN HỌC (PHẦN 2) - TÍNH QUY LUẬT HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN & DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI⚡⚡
----
DI TRUYỀN HỌC (PHẦN 2) - TÍNH QUY LUẬT HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN & DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
I. TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
1. Quy luật Mendel (Mendel là người đầu tiên đưa ra phương pháp nghiên cứu di truyền hiện đại; là người đầu tiên đưa ra học thuyết về cặp nhân tố di truyền; Là người đầu tiên phát hiện ra sự phân li của cặp nhân tố di truyền).
- Một cơ thể có n cặp gene dị hợp khi giảm phân sẽ tạo ra tối đa 2n loại giao tử. Cơ thể này tự thụ phấn thì sẽ tạo ra 3n loại kiểu gene, nếu mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn thì sẽ tạo ra 2n kiểu hình.
- Phương pháp nghiên cứu của Menden có 4 bước (Bước 1: tạo dòng thuần chủng; Bước 2: Cắt bỏ nhị của tất cả các hoa được dùng làm mẹ; Bước 3: Cho lai và theo dõi đời con; Bước 4: Sử dụng toán thống kê để xử lí kết quả thí nghiệm).
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội với cơ thể đồng hợp gene lặn để kiểm tra kiểu gene của cơ thể mang kiểu hình trội.
- Kiểu gene AA hoặc aa được gọi là đồng hợp; kiểu gene Aa được gọi là dị hợp.
- Cơ thể thuần chủng là cơ thể không mang cặp gene dị hợp (tất cả các cặp gene đều đồng hợp).
- Cặp tính trạng tương phản là 2 trạng thái khác nhau của 1 tính trạng (Ví dụ: Hạt vàng với hạt xanh; Hạt trơn với hạt nhăn; Thân cao với thân thấp, ...).
- Hai allele của cùng 1 gene (ví dụ Aa) sẽ được phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Hiện tượng phân li đồng đều gọi là quy luật phân li. Ở cây đậu Hà Lan, tính trạng thân cao phân li đồng đều với tính trạng thân thấp; hoa đỏ phân li đồng đều với hoa trắng.
- Hai cặp gene Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì phân li độc lập với nhau trong quá trình phân bào. Thân cao phân li độc lập với hoa đỏ; Hoa đỏ phân li độc lập với hạt vàng; hạt vàng phân li độc lập với hoa trắng, ....
2. Mở rộng di truyền Mendel (Tương tác gene)
- Thực chất của tương tác gene là sự tương tác giữa sản phẩm của các gene với nhau để cùng quy định tính trạng.
- Tương tác giữa các gene không allele (A và B), gồm có: Tương tác bổ sung; tương tác cộng gộp.
- Tương tác giữa các gene cùng allele (A và a), gồm có: Trội hoàn toàn, trội không hoàn toàn; đồng trội.
- Gene đa hiệu là hiện tượng một gene chi phối sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
3. Liên kết gene và hoán vị gene.
(Moorgan là người đầu tiên phát hiện ra quy luật di truyền liến kết gene, hoán vị gene, liên kết giới tính ở ruối giấm)
- Các gene trên cùng một NST thì di truyền cùng nhau và tạo thành một nhóm gene liên kết. Số nhóm liên kết bằng số nhiễm sắc thể đơn có trong giao tử.
- Liên kết gene làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững của các nhóm tính trạng.
- Trong chọn giống, người ta có thể sử dụng đột biến chuyển đoạn để chuyển các gene có lợi vào cùng một NST để chúng di truyền cùng nhau tạo ra các nhóm tính trạng tốt.
- Hoán vị gene: Do sựtiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 đoạn chromatide tương đồng khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị các allele.
- Hoán vị gene làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp, tạo điều kiện cho các gene tốt tổ hợp với nhau, tạo ra các nhóm tính trạng tốt. Hoán vị gene được sử dụng để lập bản đồ di truyền (1cM = 1% hoán vị gene). Bản đồ di truyền là sơ đồ sắp xếp vị trí tương đối của các gene trên NST.
- Ở ruồi giấm, ruồi đực không xảy ra hoán vị gene.
- Muốn có hoán vị gene thì phải có ít nhất 2 cặp gene dị hợp nằm trên 1 cặp NST và xảy ra tiếp hợp, trao đổi chéo.
4. Di truyền liên kết giới tính
- NST giới tính vừa mang gene quy định giới tính vừa mang một số gene quy định tính trạng thường.
- Ở loài người, thú, ruồi giấm thì con đực là XY; con cái là XX.
- Ở loài chim, bò sát, bướm thì con đực là WW; con cái là WZ.
- Khi gene nằm trên vùng không tương đồng của X thì gene đó không có trên Y.
5. Di truyền ngoài nhân (Corenslà người đầu tiên phát hiện ra di truyền tế bào chất, ở cây hoa phấn).
- Gene nằm ở trong tế bào chất (ở ti thể, lục lạp) thì tính trạng di truyền theo dòng mẹ (con chỉ nhận gene từ mẹ).
- Gene trong ti thể, lục lạp được phân chia không đều trong quá trình phân bào;
- Khi gene ở ti thể, lục lạp bị đột biến thì thường biểu hiện kiểu hình thành thể khảm. Do đó, gene lặn có thể được biểu hiện ở một vùng của cơ thể.
- Corens là nhà khoa học phát hiện ra quy luật di truyền tế bào chất, Ông sử dụng phép lai thuận nghịch, nghiên cứu ở cây anh thảo.
- Lai thuận, nghịch là 2 phép lai đổi ngược cho nhau (Ví dụ: đực là AA × cái là aa thì đảo lại là: đực aa × cái AA).
6. Mức phản ứng của kiểu gene
- Tập hợp toàn bộ các kiểu hình của cùng một kiểu gene ứng với các môi trường khác nhau thì được gọi là mức phản ứng của kiểu gene.
- Mức phản ứng do kiểu gene quy định. Các kiểu gene khác nhau có mức phản ứng khác nhau; các gene khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
- Hiện tượng kiểu hình của một cơ thể bị thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (mỗi kiểu hình mới là một thường biến). Thường biến giúp sinh vật thích nghi thụ động với sự thay đổi của môi trường.
- Muốn xác định mức phản ứng của 1 kiểu gene thì phải nuôi trồng các cá thể có kiểu gene giống nhau ở các môi trường có điều kiện khác nhau; Tập hợp tấtc ả các kiểu hình đó là thường biến.
7. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC VÀO CHỌN GIỐNG
* Nguồn biến dị di truyền cung cấp cho chọn giống: Đột biến; biến di tổ hợp; DNA tái tổ hợp.
a. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp: Cho các giống lai với nhau để tạo ra nguồn biến dị tổ hợp; tiến hành chọn lọc; sau đó cho giao phối cận huyết hoặc tự thụ phấn để tạo giống thuần chủng.
b. Tạo giống lai có ưu thế lai cao
- Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ.
- Tạo ưu thế lai bằng cách cho lai khác dòng tạo ra F1 có kiểu gene dị hợp về tất cả các cặp gene. Khi lai hai dòng thuần với nhau thì đời con có thể có ưu thế lai hoặc không (phép lai thuận có ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại không có ưu thế lai).
- Lai khác dòng là cho lai giữa 2 dòng thuần với nhau. Ví dụ: AA × aa; hoặc AABB × aabb.
c. Tạo giống bằng công nghệ tế bào
- Lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) sẽ tạo ra tế bào lai có bộ NST của hai loài (thể song nhị bội). Ví dụ: dung hợp tế bào trần của loài AABB với tế bào trần của loài DDEE thì sẽ tạo ra tế bào lai AABBDDEE.
- Nuôi hạt phấn tạo dòng đơn bội, sau đó gây lưỡng bội hoá thì sẽ thu được cây thuần chủng về tất cả các cặp gene.
- Nhân giống bằng nuôi cấy mô sẽ tạo ra hàng ngàn cây con có kiểu gene hoàn toàn giống nhau và giống cây mẹ (không tạo được giống mới).
- Từ một phôi (phôi có nhiều tế bào) được tách ra thành nhiều nhóm tế bào, mỗi nhóm tế bào được cấy vào tử cung của 1 cơ thể cái để phát triển thành 1 cơ thể. Các cơ thể này có kiểu gene và giới tính giống nhau.
- Từ cây có kiểu gene AaBb, cho tự thụ phấn thì tạo ra được tối đa bao nhiêu dòng thuần?
- Ở phương pháp nhân bản vô tính; cừu cho nhân có kiểu gene AABB; cừu cho trứng có kiểu gene aabb; cừu mang thai có kiểu gene AaBb thì cừu sinh ra có kiểu gene là AABB.
d. Tạo giống bằng công nghệ gene
- Công nghệ gene là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
- Trong công nghệ gene, có 2 loại enzyme được sử dụng là: Restrictase dùng để cắt DNA và Ligase dùng để nối.
- DNA tái tổ hợp được tạo ra bằng cách gắn gene cần chuyển với thể truyền.
- Thể truyền có 3 loại là: Plasmit; Virus; NST nhân tạo.
- Gene đánh dấu được gắn vào thể truyền; sau đó thể truyền mới được gắn thêm gene cần chuyển
* Các thành tựu của công nghệ gene: Tạo cừu sản xuất sữa có protein của người; chuột nhắt mang gene chuột cống; cây bông mang gene chống sâu bệnh; giống lúa gạo vàng; vi khuẩn sản xuất hormone của người, cà chua có gene làm chậm quá trình chín.
* Khi đưa gene của người vào vi khuẩn thì người ta tiến hành phiên mã ngược phân tử mRNA tạo ra DNA; sau đó ghép DNA vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp; Rồi đưa phân tử DNA tái tổ hợp vào tế bào vi khuẩn.
* Tạo ra sinh vật biến đổi gene sẽ mang lại các lợi ích (Tạo ra giống mới mang tính trạng tốt; nâng cao giá trị dinh dưỡng của sản phẩm; Cung cấp các hoạt chất dùng trong y học; Giảm sử dụng thuốc trừ sâu; Giảm nguy cơ dị ứng từ các chất tự nhiên; Tăng khả năng làm sạch môi trường của vi sinh vật). Sinh vật biến đổi gene gây ra những nguy cơ (Gây hại cho sức khỏe con người; phát tán gene không mong muốn vào tự nhiên; Tăng khả năng kháng kháng sinh; Gây suy giảm đa dạng sinh học; Có nguy cơ gây hại cho môi trường)
* Công nghệ DNA tái tổ hợp giúp chữa trị các rối loại di truyền. Ví dụ bệnh suy giảm miễn dịch thể kết hợp trầm trọng (SCID) do đột biến gene mã hoá enzyme adenosine deaminase (ADA) được chữa khỏi bằng cách đưa gene lành vào cơ thể người bệnh nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp.
e. Hệ gene: Hệ gene là toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật. Ở người, hệ gene gồm toàn bộ gene trong DNA nhân tế bào và DNA ti thể.
8. DI TRUYỀN NGƯỜI
a. Khái quát về liệu pháp gene
Liệu pháp gene là phương pháp sử dụng gene để điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh, tật di truyển. Mục đích của liệu pháp gene là phục hồi chức năng bình thường của tế bào, mô hoặc sửa chữa các sai hỏng di truyền.
Liệu pháp gene gồm các kĩ thuật chủ yếu là thay thế gene hỏng bằng gene lành, ức chế gene gây bệnh, chỉnh sửa gene hỏng và gây chết tế bào bệnh. Các gene liệu pháp (gene sử dụng để điều trị bệnh) được đưa vào tế bào nhờ vector. Gene liệu pháp có thể được đưa trực tiếp vào cơ thể người bệnh (con đường in vivo) hoặc được đưa vào tế bào gốc của người bệnh (được nuôi cấy bên ngoài cơ thể), sau đó tế bào mang gene liệu pháp được đưa vào cơ thể người bệnh (con đường ex vivo).
b) Điều trị rối loạn thần kinh
Các rối loạn thần kinh như bệnh Parkinson, bệnh Alzheimer, bệnh Huntington và bệnh da xơ cứng (ALS),... do tế bào thần kinh thoái hoá hoặc không hoạt động bình thường. Protein Tau giữ vai trò trung tâm khởi phát các bệnh rối loạn thần kinh khi tích tụ trong tế bào thần kinh ở dạng không hoà tan và gấp cuộn sai. Sử dụng gene liệu pháp giúp khôi phục chức năng bình thường hoặc bảo vệ các tế bào thần kinh khỏi bị thoái hoá. Ví dụ: Thử nghiệm lâm sàng dùng liệu pháp gene bất hoạt gene mã hoá protein Tau đã được thực hiện thành công ở Anh.
Mặc dù liệu pháp gene đã được ứng dụng trong điều trị bệnh di truyền và đạt được những thành tựu quan trọng nhưng tất cả các kĩ thuật tác động đến hệ gene người đều có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của con người hoặc gây tác dụng phụ lâu dài chưa được biết. Do đó, liệu pháp gene cần được sử dụng hết sức cẩn trọng và tuân thủ đầy đủ đạo đức nghiên cứu cũng như quy định của pháp luật.
10 NGÀY CÔ ĐỌNG LÝ THUYẾT ÔN THI THPTQG 2026 MÔN SINH
❗❗#Ngày 5. TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT DI TRUYỀN HỌC (PHẦN 1) - CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (05/06/2026) ⚡⚡
----
DI TRUYỀN HỌC (PHẦN 1) - CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
1. DNA: DNA có cấu trúc 2 mạch polynucleotide; DNA được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen; G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen).
- Ở sinh vật nhân thực, DNA có dạng mạch thẳng và liên kết với protein histon để tạo nên NST.
- Ở sinh vật nhân sơ, DNA có dạng vòng; DNA ở trong tế bào chất của tế bào nhân thực cũng có dạng mạch vòng.
2. Gene (là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA). Vì vậy, gene có cấu trúc 2 mạch polynucleotide, được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là A, T, G, C.
- Gene nằm trong nhân tế bào hoặc nằm trong tế bào chất (Ở bào quan ti thể hoặc bào quan lục lạp).
- Gene có 3 vùng: Vùng điều hòa (khởi đầu phiên mã); Vùng mã hóa (tạo ra mRNA); Vùng kết thúc (kết thúc phiên mã).
3. Mã di truyền:
- Mã di truyền là mã bộ ba. (Ở trên mRNA thì được gọi là codon; Ở trên tRNA thì được gọi là anticodon; Ở trên mạch gốc của gene thì gọi là triplet)
- Mã di truyền có tính đặc hiệu (mỗi bộ ba chỉ mã hóa 1 amino acid, trừ các bộ ba kết thúc);
- Mã di truyền có tính phổ biến (Các loài dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ);
- Mã di truyền có tính thoái hóa (Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 amino acid). Tính phổ biến của mã di truyền là bằng chứng về nguồn gốc chung của các loài sinh vật.
* Có 1 mã mở đầu là 5’AUG3’ và 3 mã kết thúc là: 5'UAA3', 5'UAG3', 5'UGA3'.
4. Tái bản DNA:
- Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo tồn (mỗi DNA con mang một mạch của DNA mẹ).
- Quá trình nhân đôi cần có nhiều enzyme xúc tác. Trong đó, enzyme DNApolimerase chỉ có chức năng kéo dài mạch mới.
- Khi tổng hợp mạch mới, nucleotide được gắn vào đầu 3’ nên mạch polynucleotide luôn được kéo dài theo chiều từ 5 ’ đến 3’.
- Trong quá trình nhân đôi DNA, ở mạch khuôn 3’ – 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục; Ở mạch khuôn 5’ – 3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn (gọi là các đoạn Okaseki).
- Ở trong nhân tế bào, mỗi phân tử DNA có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi; Ở DNA trong tế bào chất, DNA vi khuẩn thì mỗi DNA chỉ có 1 điểm khởi đầu nhân đôi.
- Ở trong tế bào nhân thực, DNA ở trong tế bào chất có thể tái bản nhiều lần và tái bản độc lập với DNA trong nhân.
- Thông tin di truyền ở trên gene (trong nhân tế bào) được truyền lại cho đời sau nhờ cơ chế tái bản DNA.
5. Thí nghiệm tách chiết DNA
– Cho 50 g mẫu thực vật vào cối sứ. Dùng chày nghiền nát mẫu thành hỗn hợp đồng nhất.
– Bổ sung 50 ml nước, 5 g (NaCl) và 1đến 2 ml nước rửa bát dạng lỏng (lắc trộn đều tạo thành một hỗn hợp).
- Rót hỗn hợp này vào cối có mẫu dã nghiền sẵn, trộn đều mẫu trong hỗn hợp tạo dịch nghiền đồng nhất.
- Rót dịch nghiền đó vào phễu có lót sẵn giấy lọc để lọc bỏ phần bã, thu được dịch lọc.
- Rót từ từ một thể tích tương đương ethanol lạnh vào cốc dịch lọc để tạo thành một lớp ethanol phía trên dịch lọc. Các sợi màu trắng từ từ xuất hiện trong lớp ethanol phía trên. Chuyển dung dịch ethanol phía trên chứa DNA sang một ống nghiệm sạch. Để ống nghiệm ở nhiệt độ 0 – 4 °C, DNA từ từ kết tủa trong dung dịch ethanol.
6. Các loại RNA:
- Cả 3 loại RNA đều có cấu trúc một mạch, được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là A, U, G, C.
- Phân tử mRNA không có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung nhưng phân tử tRNA và rRNA thì có nguyên tắc bổ sung.
- mRNA: Được dùng để làm khuôn cho quá trình dịch mã bộ ba mở đầu (AUG) nằm ở đầu 5’ của mRNA.
- tRNA: Vận chuyển amino acid trong quá trình dịch mã. Mỗi tRNA chỉ có 1 bộ ba đối mã, chỉ gắn đặc hiệu với 1 aa. Phân tử tRNA được xem là “NGƯỜI PHIÊN DỊCH” trong quá trình dịch mã.
- rRNA: Kết hợp với prôtêin để tạo nên ribosome. Ribosome thực hiện dịch mã để tổng hợp protein.
7. Phiên mã (Phiên mã là quá trình tổng hợp mRNA theo nguyên tắc bổ sung). - RNApolymerase trượt trên mạch gốc theo chiều 3' → 5 ' . Chỉ có mạch gốc (mạch 3'→ 5') của gene được dùng để làm khuôn tổng hợp RNA.
8. Dịch mã. (Dịch mã là quá trình sinh tổng hợp protein)
- Bộ ba mở đầu là 5’AUG3‘. Ở vi khuẩn, aa mở đầu là focmin Metiônin. Ở sinh vật nhân thực, aa mở đầu là Metiônin.
- Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (bộ ba đối mã trên tRNA khớp bổ sung với bộ ba mã sao trên mRNA).
- Ribosome trượt trên mRNA theo từng bộ ba từ bộ ba mở đầu đến khi gặp bộ ba kết thúc, mỗi bộ ba được dịch thành 1 aa (bộ ba kết thúc không quy định aa). Khi dịch mã, liên kết peptit được hình thành giữa các amino acid.
- Nhiều ribosome cùng dịch mã trên mRNA được gọi là pôliribosome.
9. Điều hoà hoạt động gene
* Điều hoà hoạt động gene là điều hoà lượng sản phẩm của gene được tạo ra.
* F. Jacop và J. Mônô là những người đầu tiên phát hiện ra cơ chế điều hòa hoạt động gene ở vi khuẩn E.coli.
* Ở sinh vật nhân sơ, sự điều hòa hoạt động của gene diễn ra ở cấp độ phiên mã.
- Ôperôn Lac có 3 thành phần là: Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), các gene cấu trúc. Vùng khởi động là vị trí đặc hiệu để enzymeRNA polimerase gắn vào để khởi động phiên mã, vùng vận hành (vùng O) là nơi chất ức chế (protein ức chế bám vào) để kiểm soát phiên mã.
10. Đột biến gene
- Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.
- Đột biến điểm là loại đột biến chỉ liên quan tới 1 cặp nucleotide. (Có 3 dạng là: Mất, thêm, thay thế 1 cặp nucleotide).
- Thể đột biến là cơ thể có kiểu hình đột biến. Nếu a là allele đột biến thì cơ thể Aa chưa phải là thể đột biến.
- Đột biến gene tạo ra các allele mới cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
- Trong các loại đột biến gene thì đột biến dạng thay thế một cặp nucleotide là loại phổ biến nhất, ít gây hại nhất.
- Giá trị thích nghi của đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống và tổ hợp gene.
- Đột biến đồng nghĩa (làm xuất hiện codon mới nhưng quy định amino acid giống ban đầu).
- Đột biến nhầm nghĩa (làm xuất hiện codon mới quy định amino acid mới).
- Đột biến vô nghĩa (làm xuất hiện codon kết thúc quá trình dịch mã).
- Tần số đột biến gene phụ thuộc vào tác nhân đột biến và phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gene. Do đó, cùng trong một cơ thể nhưng có gene dễ đột biến; có gene khó đột biến.
- Đột biến gene thường được phát sinh trong quá trình nhân đôi DNA nhưng nếu DNA không nhân đôi thì vẫn có thể phát sinh đột biến gene (Do virut cài vào làm hỏng DNA hoặc do tác nhân phóng xạ làm đứt gãy DNA). Đột biến gene thường được phát sinh khi có tác nhân đột biến nhưng nếu không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể có đột biến.
- Base dạng hiếm có thể bắt cặp nhầm: C*-A, A*-C, G*-T và T*-G. Trong quá trình tái bản, sự bắt cặp nhầm gây ra đột biển thay thể một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác, ví dụ như thay thế cặp G - C bằng cặp A – T.
- Virus và các yếu tố sinh học như vi khuẩn và nấm có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp và gây ra những đột biến trên phân tử DNA. Ví dụ: Nấm sản sinh độc tố aflatoxin yếu tố đột biến xen vào giữa mạch DNA gây ra những sai hỏng trong quá trình tái bản.
11. Đột biến cấu trúc NST: Là những biến đổi về cấu trúc của NST.
- Có 4 dạng là mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
- Tất cả các đột biến cấu trúc của NST đều làm cho NST bị thay đổi cấu trúc; làm mất cân bằng gene trong hệ gene.
- Đột biến cấu trúc NST đều có thể có lợi, có hại, hoặc trung tính.
- Tất cả các đột biến cấu trúc NST đều là nguyên liệu của tiến hóa, chọn giống.
- Sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa 2 chromatide trong cặp NST tương đồng thì sẽ dẫn tới đột biến mất đoạn, lặp đoạn.
- Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 chromatide thuộc 2 cặp NST khác nhau thì sẽ dẫn tới đột biến chuyển đoạn. Chuyển đoạn có thể làm thay đổi số lượng gene của nhóm liên kết, có thể làm thay đổi hàm lượng DNA.
- Lặp đoạn làm tăng số lượng bản sao của gene; làm cho 2 allele của cùng 1 gene cùng nằm trên 1 NST.
- Đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gene nhưng lại làm thay đổi mức độ hoạt động của gene.
12. Đột biến số lượng NST.
- Những biến đổi về số lượng NST thì được gọi là đột biến số lượng NST. Có 2 dạng, là đa bội và lệch bội.
- Hầu hết đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân li ở 1 cặp NST trong giảm phân (một số lệch bội có thể xảy ra trong nguyên phân, do 1 hoặc 1 số NST không phân li)
- Đột biến đa bội xảy ra do rối loạn quá trình phân li của tất cả các cặp NST ở kì sau của phân bào (trong nguyên phân hoặc trong giảm phân).
- Các đột biến số lượng NST (cả lệch bội và đa bội) xảy ra chủ yếu ở thực vật mà ít gặp ở động vật.
- Tất cả các đột biến số lượng NST đều không làm thay đổi cấu trúc của NST nên không làm thay đổi độ dài của DNA.
- Dị đa bội tạo ra cơ thể song nhị bội. Cơ thể song nhị bội được tạo ra do quá trình lai xa và đa bội hóa.
- Các đột biến NST đều là nguyên liệu của tiến hóa, chọn giống.
- Các đột biến đa bội đều làm tăng hàm lượng DNA. Cho nên đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng to hơn lưỡng bội.
- Đột biến đa bội được sử dụng để tạo ra các giống cây lấy lá, lấy thân (Ví dụ dâu tằm tam bội có nhiều lá).
- Từ hợp tử lưỡng bội, gây đột biến tạo ra thể tứ bội thì kiểu gene của thể tứ bội phải là số chẵn (AAAA hoặc AAaa hoặc aaaa).
- Các đột biến luôn làm tăng hàm lượng DNA trong nhân tế bào: Lặp đoạn, đa bội, thể ba, thể bốn.
- Các đột biến luôn làm giảm hàm lượng DNA trong nhân tế bào: Mất đoạn, thể một, thể không.
- Đột biến chuyển đoạn NST: Có thể làm tăng hàm lượng DNA, có thể làm giảm hàm lượng DNA (Vì chuyển đoạn xảy ra trong giảm phân, dẫn tới hình thành giao tử chuyển đoạn. Giao tử chuyển đoạn sẽ thụ tinh với giao tử bình thường, tạo ra hợp tử chuyển đoạn có thể tăng hoặc giảm hàm lượng DNA.)
CÂU HỎI HAY - SINH HỌC THÚ VỊ (05.06.2026)
THÚ MỎ VỊT - SINH VẬT "SIÊU LỪA" TRONG THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
---
Được biết là một sinh vật có mỏ giống vịt (lớp Chim), đẻ trứng giống vịt (lớp Chim) nhưng lại nuôi con bằng sữa,...
Em còn biết những sự thật thú vị nào về nhóm sinh vật Thú mỏ vịt để "vén màn" khoa học cho các bạn cùng biết được không nhỉ? Bạn trả lời đúng sẽ được tặng 5GP nhé!
Em nhớ bữa coi là con này nó tiết sữa qua lông, nó khômg có dạ dày thực quản. Hình như con này nó ăn thức ăn lớn xong có để vài cục đá vô miệng lắc qua lắc lại để nghiền nát xong nuốc. Em bíc tới đó à thầy. Còn đoạn sau ngta nói con đực có độc gì á thầy, nghe em hiều đc đoạn đầu!😔
Chúng phát sáng màu xanh lam và màu tím dưới ánh sáng tia cực tím, phân và trứng đều đi ra cùng một lỗ 😇
Khi ở dưới nước, chiếc mỏ của con vật này như radar (nhạy bén tiếng động), chỉ cần con mồi phát ra tiếng động là sẽ đi.
Em thik coi khám phá nhiều điều bí ẩn nên cái này em bíc ạ!😊
10 NGÀY CÔ ĐỌNG LÝ THUYẾT ÔN THI THPTQG 2026 MÔN SINH
❗❗#Ngày 4. TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT SINH HỌC TẾ BÀO (04/06/2026) ⚡⚡
----
TRỌNG TÂM LÍ THUYẾT SINH HỌC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT
1. Tiêu hóa ở động vật
- Thức ăn có chứa: tinh bột, protein, lipit; cellulose thì phải được biến đổi thành các đơn phân (glucose, amino acid, ..) mới được cơ thể hấp thụ và sử dụng.
- Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa trong không bào tiêu hóa (gọi là tiêu hóa nội bào).
- Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme tiêu hóa tạo thành các chất dang giở. Sau đó, các chất dang giở này được hấp thụ vào tế bào và tiếp tục được tiêu hóa nội bào.
- Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa triệt để thành chất dinh dưỡng đơn giản (glucose, amino acid, vitamin, ...) để cung cấp cho tế bào sử dụng.
- Sự biến đổi thích nghi của ống tiêu hoá với thức ăn.
+ Thú ăn thịt có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển, ruột ngắn. Thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học.
+ Thú ăn thực vật có các răng để nhai và nghiền thức ăn phát triển; manh tràng rất phát triển, ruột dài. Thức ăn được tiêu hóa cơ học, hóa học và biến đổi nhờ vi sinh vật cộng sinh (ở dạ cỏ hoặc ở manh tràng).
+ Các loài ngựa và thỏ (dạ dày 1 túi) có manh tràng phát triển. Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ một phần trong ruột non; phần còn lại được chuyển vào manh tràng và tiếp tục được tiêu hóa sinh học nhờ vi sinh vật cộng sinh.
+ Động vật nhai lại (trâu, bò, cừu, dê, cừu, hươu, nai) có dạ dày 4 ngăn: Thức ăn từ miệng → dạ cỏ → dạ tổ ong → ở lên miệng để nhai lại → dạ lá sách → dạ múi khế → ruột non → Ruột già → Hậu môn.
- Ở người, chế độ ăn khoa học và hợp lí thì sẽ hạn chế bệnh tật. Ví dụ: Nếu ăn thức ăn có nhiều Cholesteron thì dễ bị bệnh tim mạch, huyết áp; Nếu thường xuyên ăn mặn thì dễ bị huyết áp cao; Nếu thiếu vitamin A thì dễ bị quáng gà; Nếu thức ăn thiếu sắt thì dễ bị thiếu máu; Nếu thức ăn thiếu canxi thì dễ bị loãng xương; Nếu thức ăn thiếu iot thì dễ bị bướu cổ.
2. Hô hấp ở động vật:
- Ở động vật có 4 hình thức hô hấp chủ yếu là: Hô hấp qua bề mặt cơ thể; Hô hấp bằng hệ thống ống khí; Hô hấp bằng mang; Hô hấp bằng phổi.
- Các loài giun (giun đất, giun tròn, giun dẹp): Hô hấp qua bề mặt cơ thể (hô hấp qua da).
- Côn trùng hô hấp bằng ống khí. Ống khí phân nhánh và tiếp xúc trực tiếp với tế bào để đưa khí đến tế bào. Vì côn trùng hô hấp bằng ống khí cho nên hệ tuần hoàn không làm nhiệm vụ vận chuyển khí. Do đó, trong máu của côn trùng luôn có lượng O2 rất thấp.
- Các loài cá, tôm, ốc, ...: Hô hấp bằng mang.
- Bò sát, chim, thú: Hô hấp bằng phổi (Riêng ếch nhái thì vừa hô hấp bằng mang, vừa hô hấp bằng phổi) . Phổi của chim không có phế nang (Phổi của chim được cấu tạo bởi hệ thống ống khí có mao mạch bao quanh).
3. Tuần hoàn
- Hệ tuần hoàn hở có ở đa số các loài động vật thuộc ngành thân mềm (ốc, trai, sò) và chân khớp (tôm, cua, côn trùng). Tuần hoàn hở thì không có mao mạch; máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào nên máu chảy với áp lực thấp.
- Tế bào máu gồm có hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Hồng cầu làm nhiệm vụ vận chuyển khí O2.
- Cá có hệ tuần hoàn đơn (Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn).
- Lưỡng cư, bò sát, chim, thú: có hệ tuần hoàn kép (có 2 vòng tuần hoàn).
- Các loài ếch nhái, bò sát: Tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất). Ở tâm thất, có sự pha trộn máu giàu O2 với máu giàu CO2 . Do đó, máu đi nuôi cơ thể là máu pha.
- Các loài Chim, thú: Tim 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất). Không có sự pha trộn máu giàu O2 với máu giàu CO2 . Do đó, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
- Hệ dẫn truyền của tim gồm: Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó His → Mạng Puôckin. Trong đó chỉ có nút xoang nhĩ mới có khả năng phát xung điện (xung thần kinh).
- Tim co giản nhịp nhàng theo chu kì: Nhĩ co → Thất co → Giản chung.
- Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Trong hệ mạch, càng xa tim thì huyết áp càng giảm (cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch).
- Khi cơ thể vận động mạnh hoặc nín thở thì nhịp tim tăng, nhịp thở tăng, huyết áp tăng, thân nhiệt tăng.
- Khi bị bệnh hẹp van tim, hở van tim thì nhịp tim tăng; Khi bịsuy tim thì huyết áp giảm.
4. Miễn dịch:
- Miễn dịch là khả năng chống lại các mầm bệnh. Gồm có miễn dịch không đặc hiệu (các hàng rào vật lí, hóa học và các phản ứng không đặc hiệu chống lại mầm bệnh như phản ứng sốt, phản ứng viêm, đại thực bào, interpheron,...).
- Miễn dịch đặc hiệu là các phản ứng đặc hiệu với từng loại kháng nguyên gây bệnh. Bao gồm miễn dịch thể dịch (do lympho B sản sinh kháng thể để trung hòa kháng nguyên) và miễn dịch tế bào (do lympho T tiêu diệt tế bào lạ, tế bào ung thư, tế bào bị nhiễm virus).
- Việc tiêm vaccin sẽ kích thích cơ thể hình thành miễn dịch đặc hiệu, tạo ra trí nhớmiễn dịch.
5. Bài tiết:
Bài tiết là quá trình đào thải khỏi nội môi của cơ thể các chất độc hại, các chất dư thừa, thuốc kháng sinh,... Quá trình bài tiết có sự tham gia của các cơ quan: Thận (bài tiết nước tiểu), gan (bài tiết bilirubin), da (bài tiết mồ hôi), phổi (bài tiết CO2). Bài tiết giúp cơ thể thải độc và duy trì ổn định cân bằng nội môi.
- Khi huyết áp giảm hoặc thể tích máu giảm (ví dụ cơ thể bị mất máu hoặc mất nước) thì thận làm tăng thể tích máu bằng cách: Thận tăng cường tiết renin. Renin kích thích tiết angiotensin II. Chất angiotensin II sẽ kích thích co động mạch tới thận và kích thích thận tiết hormone aldosterone. Aldosterone sẽ kích thích thận tái hấp thu Na+ và nước ở ống lượng xa dẫn tới làm tăng thể tích máu và từ đó thì sẽ tăng huyết áp.
- Khi áp suất thẩm thấu tăng (ví dụ sau khi cơ thể ăn mặn) thì sẽ kích thích vùng dưới đồi thị của não bộ tiết hormone ADH. Hormone ADH sẽ kích thích thận tái hấp thu nước ở ống lượng xa và ống góp, làm giảm lượng nước tiểu và tăng lượng nước trong máu, từ đó giảm áp suất thẩm thấu của máu.
6. Cân bằng nội môi.
- Cân bằng nội môi là duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể (ổn định môi trường máu và bạch huyết).
- Khi nồng độ glucose trong máu tăng thì tuyến tụy tiết insulin; glucose trong máu giảm thì tuyến tụy tiết glucagôn.
- Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng (do ăn nhiều muối) thì thận tăng cường tái hấp thu nước và tăng cường thải muối.
- Khi độ pH của máu giảm thì hệ đệm sẽ tăng cường lấy đi các ion H+ để đưa độ pH về mức bình thường. Phổi tham gia điều hòa độ pH của máu bằng cách thải CO2; Thận tham gia điều hòa độ pH bằng cách thải H+ , tái hấp thu Na+ và thải NH3.
- Nếu nhịn thở hoặc lao động nặng thì độ pH máu giảm, tim đập nhanh, nhịp thở tăng;
- Nếu suy thận, suy gan thì áp suất thẩm thấu của máu giảm, dẫn tới cơ thể bị phù nề.
7. Cảm ứng ở động vật
- Động vật có 3 dạng hệ thần kinh. (1) Hệ thần kinh dạng lưới (các loài thủy tức, sứa); (2) Hệ thần kinh dạng hạch (đỉa, côn trùng, tôm cua, .. ; (3) Hệ thần kinh ống (các loài động vật có xương sống).
- Có 2 loại phản xạ, đó là (1) Phản xạ không điều kiện (sinh ra đã có, tồn tại suốt đời; Có ở mọi loài động vật có hệ thần kinh); (2) Phản xạ có điều kiện (được hình thành trong đời cá thể; chỉ có ở động vật có xương sống).
- Tập tính học được gồm các phản xạ có điều kiện; Tập tính bẩm sinh gồm các phản xạ không điều kiện; Tập tính hỗn hợp gồm các phản xạ có điều kiện và không điều kiện.
8. Sinh trưởng, phát triển ở động vật
- Tuổi thọ của sinh vật được tính từ lúc cá thể được sinh ra (hoặc được nở ra từ trứng) đến lúc cá thể chết.
- Phát triển của động vật có 3 hình thức, đó là: (1) Biến thái hoàn toàn (các loài ếch nhái, bướm); (2) Biến thái không hoàn toàn (các loài tôm, cua); Không biến thái (các loài cá, bò sát, chim, thú).
9. Sinh sản ở động vật
Động vật có 2 hình thành thức sinh sản, đó là: (1) Sinh sản vô tính (gồm có phân mảnh, phân đôi, nảy chồi, trinh sinh); (2) sinh sản hữu tính (gồm có thụ tinh ngoài, thụ tinh trong).
Tiếp tục cập nhật Ngày 4 cùng thầy Đạt (Sinh)!