\(\frac{12}{\left(\frac{6x}{x+6}+6\right)^2}\cdot x\)
\(\frac{12}{\left(\frac{6x}{x+6}+6\right)^2}\cdot x\)
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế thị trường?
A. Cơ chế thị trường kích thích tối đa hoạt động của các chủ thể kinh tế hướng đến mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá chi phí.B. Cơ chế thị trường kích thích mọi doanh nghiệp phải linh hoạt để cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có chất lượng.C. Cơ chế thị trường kìm hãm doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, hợp lí hoá sản xuất, đổi mới khoa học công nghệ ứng dụng.D. Cơ chế thị trường luôn luôn mang tính chất năng động, tích cực trong kinh tế thị trường.Câu 2: Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là:
A. Thị trường.B. Giá cả thị trường.C. Cơ chế thị trường.D. Kinh tế thị trường.Câu 3: Phát biểu nào dưới đây không đúng về cơ chế thị trường?
A. Cơ chế thị trường là phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng các nguồn vốn, tài nguyên, sức lao động trong mọi nền kinh tế.B. Cơ chế thị trường là một kiểu cơ chế vận hành nền kinh tế do bản thân nền sản xuất hàng hoá hình thành.C. Cơ chế thị trường là cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế thị trường, do sự tác động khách quan vốn có của nó.D. Cơ chế thị trường là hệ thống hữu cơ của sự thích ứng, tự điều tiết lẫn nhau, của mối quan hệ biện chứng gắn bó giữa các yếu tố giá cả, cung cầu, cạnh tranh,...Câu 4: Đâu là ưu điểm của cơ chế thị trường?
A. Cơ chế thị trường đã khiến các chủ thể kinh tế cạnh tranh không lành mạnh vì chạy theo lợi nhuận.B. Cơ chế thị trường tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn tới lạm phát.C. Cơ chế thị trường đã làm khoảng cách giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ngày càng tăng lênD. Cơ chế thị trường luôn đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải linh hoạt, sáng tạo để cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có chất lượng.Câu 5: Đâu không phải quy luật kinh tế?
A. Quy luật giá trị.B. Quy luật cung - cầu.C. Quy luật cạnh tranh.D. Quy luật tiền tệ.Câu 6: Câu tục ngữ “Cá lớn nuốt cá bé” chỉ quy luật kinh tế nào?
A. Quy luật giá trị.B. Quy luật cung - cầu.C. Quy luật cạnh tranh.D. Quy luật lưu thông tiền tệ.Câu 7: Đâu không phải là nhược điểm của cơ chế thị trường?
A. Sự tác động của cơ chế thị trường sẽ dẫn tới tình trạng phân hoá giàu nghèo, bất bình đẳng trong xã hội.B. Do chạy theo lợi nhuận nên các doanh nghiệp không quan tâm tới vấn đề môi trường dẫn tới cạn kiệt và suy thoái môi trường.C. Do chạy theo lợi nhuận nên các doanh nghiệp không quan tâm đến lợi ích của người tiêu dùng nên sản xuất hàng kém chất lượng.D. Sự vận hành tốt nhất của cơ chế thị trường tạo những cơ hội cho sự giàu có hợp pháp về vật chất của các tầng lớp dân cư trong xã hội.Câu 8: Chủ thể kinh tế nào dưới đây không tôn trọng quy luật khách quan của cơ chế thị trường?
A. Công ti R cung cấp mặt hàng thịt bò đông lạnh cho hệ thống siêu thị C theo đúng yêu cầuB. Do nhu cầu đi lại của người dân trong dịch Tết tăng cao, Công ti A đã tăng số chuyến xe trong ngàyC. Hộ kinh doanh T đã hạ giá thu mua thanh long tại vườn do thị trường xuất khẩu đóng cửa vì dịch bệnh.D. Công tử H đã chế tạo bao bì sản phẩm bánh kẹo nhái thương hiệu nổi tiếng để bán ra thị trường.Câu 9: Quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa bên mua và bên bán trong sản xuất và trao đổi hàng hoá trên thị trường là:
A. Quy luật giá trị.B. Quy luật cung - cầu.C. Quy luật cạnh tranh.D. Quy luật lưu thông tiền tệ.Câu 10: Hành vi của chủ thể kinh tế nào sau đây đúng?
A. Doanh nghiệp mở rộng vùng trồng nguyên liệu khi đơn hàng của các đối tác tăng cao.B. Công ti H ngưng bán xăng dầu và tích trữ khi nghe tin giá xăng tăng lên.C. Cửa hàng vật tư y tế B đã bản khẩu trang y tế bán với giá cao khi nhu cầu mua của người dân tăng cao.D. Tiệm thuốc thấy giá thuốc lên khi thấy trên thị trường thuốc khan hiếm.
Câu 11: Các chủ thể kinh tế hoàn toàn được tự do mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ thông qua những quy tắc chung trong các mối quan hệ nào?
A. cạnh tranh, cung - cầu, giá cả. B. cạnh tranh. C. cung - cầu, giá cả. D. sản xuất - tiêu dùng.Câu 12: Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như : quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận,.... chi phối hoạt động của các chủ thể kinh tế được gọi là gì?
A. Cơ chế thị trường. B. Thị trường. C. Giá cả thị trường. D. Giá cả hàng hóa.Câu 13: Đâu không phải là ưu điểm của cơ chế thị trường?
A. Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế. B. Phân bổ lại nguồn lực kinh tế, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế. C. Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh gây thiệt hại cho người sản xuất và người tiêu dùng. D. Thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội.Câu 14: Giá cả thị trường là
A. giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường hay giá cả hàng hóa được thỏa thuận giữa người mua và người bán. B. giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường hay giá cả hàng hóa được quy định bởi người bán. C. số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất, lưu thông hàng hóa và giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường hay giá cả hàng hóa được thỏa thuận giữa người mua và người bán. D. số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó.Câu 15: Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường?
A. Cung cấp thông tin, để các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất, tăng hay giảm tiêu dùng. B. Phân bổ nguồn lực, góp phần điều tiết quy mô sản xuất, cân đối cung - cầu. C. Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó. D. Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, kích thích, điều tiết nền kinh tế.Câu 16: Giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường hay giá cả hàng hóa được thỏa thuận giữa người mua và người bán gọi là gì?
A. Lợi nhuận. B. Giá cạnh tranh. C. Giá cả hàng hóa. D. Giá cả thị trường.Câu 17: Các doanh nghiệp sản xuất giấy của Việt Nam luôn phải chú trọng cải tiến kĩ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất là đang đảm bảo cơ chế thị trường theo nguyên tắc của quy luật nào?
A. cạnh tranh. B. cung - cầu. C. giá cả. D. lợi nhuận.Câu 18: Đặc trưng cơ bản nhất của cơ chế thị trường là gì?
A. cạnh tranh khắc nghiệt.
B. giá cả biến động.
C. giá cả bình ổn.
D. động lực lợi nhuận.
Câu 19: Nếu muốn sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường thì con đường cơ bản phải làm gì?
A. Năng động, sáng tạo, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. B. Chú trọng đến năng suất lao động. C. Chỉ cần bỏ vốn đầu tư nhiều. D. Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài.Câu 20: Chức năng cung cấp thông tin của giá cả thị trường là
A. Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, kích thích, điều tiết nền kinh tế.C. Góp phần điều tiết quy mô sản xuất, cân đối cung – cầu.C. Để các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất, tăng hay giảm tiêu dùng.D. Hạn chế những nhược điểm cơ bản của thị trường.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế thị trường?
A. Cơ chế thị trường kích thích tối đa hoạt động của các chủ thể kinh tế hướng đến mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá chi phí.
B. Cơ chế thị trường kích thích mọi doanh nghiệp phải linh hoạt để cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có chất lượng.
C. Cơ chế thị trường kìm hãm doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, hợp lí hoá sản xuất, đổi mới khoa học công nghệ ứng dụng.
D. Cơ chế thị trường luôn luôn mang tính chất năng động, tích cực trong kinh tế thị trường.
Câu 2: Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là:
A. Thị trường.
B. Giá cả thị trường.
C. Cơ chế thị trường.
D. Kinh tế thị trường.
Câu 3: Phát biểu nào dưới đây không đúng về cơ chế thị trường?
A. Cơ chế thị trường là phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng các nguồn vốn, tài nguyên, sức lao động trong mọi nền kinh tế.
B. Cơ chế thị trường là một kiểu cơ chế vận hành nền kinh tế do bản thân nền sản xuất hàng hoá hình thành.
C. Cơ chế thị trường là cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế thị trường, do sự tác động khách quan vốn có của nó.
D. Cơ chế thị trường là hệ thống hữu cơ của sự thích ứng, tự điều tiết lẫn nhau, của mối quan hệ biện chứng gắn bó giữa các yếu tố giá cả, cung cầu, cạnh tranh,...
Câu 4: Đâu là ưu điểm của cơ chế thị trường?
A. Cơ chế thị trường đã khiến các chủ thể kinh tế cạnh tranh không lành mạnh vì chạy theo lợi nhuận.
B. Cơ chế thị trường tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn tới lạm phát.
C. Cơ chế thị trường đã làm khoảng cách giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ngày càng tăng lên
D. Cơ chế thị trường luôn đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải linh hoạt, sáng tạo để cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có chất lượng.
Câu 5: Đâu không phải quy luật kinh tế?
A. Quy luật giá trị.
B. Quy luật cung - cầu.
C. Quy luật cạnh tranh.
D. Quy luật tiền tệ.
Câu 6: Câu tục ngữ “Cá lớn nuốt cá bé” chỉ quy luật kinh tế nào?
A. Quy luật giá trị.
B. Quy luật cung - cầu.
C. Quy luật cạnh tranh.
D. Quy luật lưu thông tiền tệ.
Câu 7: Đâu không phải là nhược điểm của cơ chế thị trường?
A. Sự tác động của cơ chế thị trường sẽ dẫn tới tình trạng phân hoá giàu nghèo, bất bình đẳng trong xã hội.
B. Do chạy theo lợi nhuận nên các doanh nghiệp không quan tâm tới vấn đề môi trường dẫn tới cạn kiệt và suy thoái môi trường.
C. Do chạy theo lợi nhuận nên các doanh nghiệp không quan tâm đến lợi ích của người tiêu dùng nên sản xuất hàng kém chất lượng.
D. Sự vận hành tốt nhất của cơ chế thị trường tạo những cơ hội cho sự giàu có hợp pháp về vật chất của các tầng lớp dân cư trong xã hội.
Câu 8: Chủ thể kinh tế nào dưới đây không tôn trọng quy luật khách quan của cơ chế thị trường?
A. Công ti R cung cấp mặt hàng thịt bò đông lạnh cho hệ thống siêu thị C theo đúng yêu cầu
B. Do nhu cầu đi lại của người dân trong dịch Tết tăng cao, Công ti A đã tăng số chuyến xe trong ngày
C. Hộ kinh doanh T đã hạ giá thu mua thanh long tại vườn do thị trường xuất khẩu đóng cửa vì dịch bệnh.
D. Công tử H đã chế tạo bao bì sản phẩm bánh kẹo nhái thương hiệu nổi tiếng để bán ra thị trường.
Câu 9: Quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa bên mua và bên bán trong sản xuất và trao đổi hàng hoá trên thị trường là:
A. Quy luật giá trị.
B. Quy luật cung - cầu.
C. Quy luật cạnh tranh.
D. Quy luật lưu thông tiền tệ.
Câu 10: Hành vi của chủ thể kinh tế nào sau đây đúng?
A. Doanh nghiệp mở rộng vùng trồng nguyên liệu khi đơn hàng của các đối tác tăng cao.
B. Công ti H ngưng bán xăng dầu và tích trữ khi nghe tin giá xăng tăng lên.
C. Cửa hàng vật tư y tế B đã bản khẩu trang y tế bán với giá cao khi nhu cầu mua của người dân tăng cao.
D. Tiệm thuốc thấy giá thuốc lên khi thấy trên thị trường thuốc khan hiếm.
Câu 11: Các chủ thể kinh tế hoàn toàn được tự do mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ thông qua những quy tắc chung trong các mối quan hệ nào?
A. cạnh tranh, cung - cầu, giá cả.
B. cạnh tranh.
C. cung - cầu, giá cả.
D. sản xuất - tiêu dùng.
Câu 12: Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như : quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận,.... chi phối hoạt động của các chủ thể kinh tế được gọi là gì?
A. Cơ chế thị trường.
B. Thị trường.
C. Giá cả thị trường.
D. Giá cả hàng hóa.
Câu 13: Đâu không phải là ưu điểm của cơ chế thị trường?
A. Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế.
B. Phân bổ lại nguồn lực kinh tế, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế.
C. Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh gây thiệt hại cho người sản xuất và người tiêu dùng.
D. Thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội.
Câu 14: Giá cả thị trường là
A. giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường hay giá cả hàng hóa được thỏa thuận giữa người mua và người bán.
B. giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường hay giá cả hàng hóa được quy định bởi người bán.
C. số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất, lưu thông hàng hóa và giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường hay giá cả hàng hóa được thỏa thuận giữa người mua và người bán.
D. số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó.
Câu 15: Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường?
A. Cung cấp thông tin, để các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất, tăng hay giảm tiêu dùng.
B. Phân bổ nguồn lực, góp phần điều tiết quy mô sản xuất, cân đối cung - cầu.
C. Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó.
D. Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, kích thích, điều tiết nền kinh tế.
Câu 16: Giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường hay giá cả hàng hóa được thỏa thuận giữa người mua và người bán gọi là gì?
A. Lợi nhuận.
B. Giá cạnh tranh.
C. Giá cả hàng hóa.
D. Giá cả thị trường.
Câu 17: Các doanh nghiệp sản xuất giấy của Việt Nam luôn phải chú trọng cải tiến kĩ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất là đang đảm bảo cơ chế thị trường theo nguyên tắc của quy luật nào?
A. cạnh tranh. B. cung - cầu. C. giá cả. D. lợi nhuận.
Câu 18: Đặc trưng cơ bản nhất của cơ chế thị trường là gì?
A. cạnh tranh khắc nghiệt.
B. giá cả biến động.
C. giá cả bình ổn.
D. động lực lợi nhuận.
Câu 19: Nếu muốn sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường thì con đường cơ bản phải làm gì?
A. Năng động, sáng tạo, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
B. Chú trọng đến năng suất lao động.
C. Chỉ cần bỏ vốn đầu tư nhiều.
D. Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 20: Chức năng cung cấp thông tin của giá cả thị trường là
A. Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, kích thích, điều tiết nền kinh tế.
C. Góp phần điều tiết quy mô sản xuất, cân đối cung – cầu.
C. Để các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất, tăng hay giảm tiêu dùng.
D. Hạn chế những nhược điểm cơ bản của thị trường.
Hãy chia sẻ một hoạt động kinh tế em đã từng hoặc dự định làm trong tương lai.

Hãy chia sẻ một hoạt động kinh tế em đã từng hoặc dự định làm trong tương lai.
Sáng tạo nội dung:
- Tạo một kênh YouTube hoặc podcast về một chủ đề mà bạn đam mê.
- Viết blog hoặc tạo nội dung cho các trang web hoặc mạng xã hội.
- Thiết kế đồ họa hoặc tạo nội dung trực quan cho các doanh nghiệp.
Các hoạt động em đã làm:
-Em đang là tác giả truyện trên web dembuon, sáng tác thơ và truyện giúp em kiếm thêm được một khoản thu nhập nhỏ
-Em làm đồ handmade như móc khoá len, vòng tay
-Làm CTV cho các web học tập, web bán hàng
......
Hoạt động em dự định làm:
-Mở gian hàng trên tiktok shop để bán đồ handmade
-Xây dựng fanpage lớn chuyên về phim ảnh
-Xây dựng kênh YouTube, tiktok quảng bá cho sản phẩm thủ công
.......
Hoạt động kinh tế em dự định làm trong tương lai là:
- mở một quán cà phê nhỏ với thiết kế độc lạ nhưng yên tĩnh, cùng với đó là một khu vực dành riêng cho những người thích đọc sách.
- em cũng thích viết truyện thiếu nhi cho các bạn nhỏ vì thế em cũng sẽ tập viết truyện từ bây giờ để tạo kĩ năng cho sau này.
Còn hoạt động kinh tế em từng làm thì vẫn chưa có vì em chưa đủ tuổi và đủ khả năng để làm.
Câu 1 đề 1:bản chất nhà nước chxhcn vn được quy định như thế nào trong hiến pháp 2013?
Em hiểu như thế nào về bản chất đó.
Câu 2 đề 1:điều 26 hiến pháp năm 2013 khẳng định:công dân nam,nữ bình đẳng về mọi mặt.nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới.nhà nước,xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện,phát huy vai trò của mình trong xã hội.nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới.
Nội dung trên đề cập tới quyền gì của công dân được quy định trong hiến pháp.việc quy định như vậy có ý nghĩa như thế nào đối với nữ giới nói riêng và sự phát triển của xã hội nói chung?
Câu 1 đề 2: nêu đường lối đối ngoại của nước ta theo quy định của hiến pháp 2013.
Câu 2 đề 2:hiến pháp 2013 khẳng định: công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội,tham gia thảo luận và kiến nghị...
Nội dung trên đề cập tới quyền của công dân trong lĩnh vực nào?Giả sử được đóng góp ý kiến cho luật bình đẳng giới,em sẽ kiến nghị những nội dung gì?
Trả lời cho mik đi nha
Quyền cơ bản của con người và công dân được quy định trong Hiến pháp là quyền tham gia vào quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra một xã hội dân chủ, công bằng và minh bạch. Việc quy định này giúp tăng cường quyền lợi và trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào quyết định của nhà nước, đồng thời đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quá trình quản lí và điều hành của nhà nước.
*Tham khảo:
Đề 1
Câu 1:
Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam được quy định tại Điều 1, Điều 2 Hiến pháp 2013, cụ thể:
- Nhà nước Việt Nam là Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
- Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân, nhân dân thực hiện quyền lực thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan khác.
- Nhà nước bảo đảm quyền con người, quyền công dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện chính sách đoàn kết dân tộc.
Em hiểu như thế nào về bản chất này?
- Nhà nước hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm công bằng, dân chủ, quyền tự do của công dân.Nhân dân là chủ thể quyền lực, có quyền giám sát, tham gia vào hoạt động của bộ máy Nhà nước.Nhà nước phải đảm bảo công bằng xã hội, phát triển đất nước theo định hướng XHCN.
Câu 2:
* Quyền được đề cập:
- Quyền bình đẳng nam - nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.Quyền được tạo điều kiện phát triển, không bị phân biệt đối xử về giới.
* Ý nghĩa:
- Đối với nữ giới:
+ Giúp phụ nữ có cơ hội học tập, làm việc bình đẳng với nam giới.Bảo vệ quyền lợi của phụ nữ trong gia đình và xã hội.Khuyến khích phụ nữ tham gia vào các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa.
- Đối với xã hội:
+ Thúc đẩy công bằng, văn minh, tạo điều kiện phát triển bền vững.+Tận dụng tài năng và sức đóng góp của cả hai giới trong xây dựng đất nước.
Đề 2
Câu 1:
Theo Điều 12 Hiến pháp 2013, đường lối đối ngoại của Việt Nam là:
- Độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
- Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.
- Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, tôn trọng luật pháp quốc tế.
- Bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc và góp phần vào hòa bình, hợp tác phát triển trên thế giới.
Câu 2:
Quyền được đề cập:
- Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
- Quyền thảo luận, kiến nghị về các vấn đề của đất nước.
Giả sử được đóng góp ý kiến về Luật Bình đẳng giới, em sẽ kiến nghị:
- Tăng cường các chính sách hỗ trợ phụ nữ trong việc làm, kinh doanh.
- Tạo điều kiện để phụ nữ tham gia nhiều hơn vào các vị trí lãnh đạo.
- Bảo vệ quyền lợi của phụ nữ trong gia đình, chống bạo lực gia đình.
- Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong giáo dục và truyền thông.

Câu 28: Việc làm nào dưới đây thể hiện cá nhân có kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân?
A. Ghi chép cụ thể các khoản cần chi tiêu.
B. Tiêu đến đâu thì lo đến đấy.
C. Tự do tiêu tiền sau đó xin bố mẹ.
D. Sử dụng thẻ tín dụng không giới hạn.
Câu 28: Việc làm nào dưới đây thể hiện cá nhân có kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân?
A. Ghi chép cụ thể các khoản cần chi tiêu.
B. Tiêu đến đâu thì lo đến đấy.
C. Tự do tiêu tiền sau đó xin bố mẹ.
D. Sử dụng thẻ tín dụng không giới hạn.

Câu 14: Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa
A. tư nhân. B. thương mại. C. nhà nước. D. tiêu dùng.
Câu 15: Toàn bộ những vấn đề liên quan đến thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư... của mỗi người được gọi là
A. tài chính doanh nghiệp. B. tài chính gia đình.
C. tài chính thương mại. D. tài chính nhà nước.
Câu 16: Bản kế hoạch về tiêu chí ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 3 đến 6 tháng được gọi là
A. Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn. B. Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
C. Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn. D. Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
Câu 17: Hoạt động nào sau đây được coi là hoạt động sản xuất?
A. Anh P. xây nhà. B. Chim tha mồi về tổ.
C. M. nghe nhạc. D. Ông xây tổ.
Câu 18: Đối tượng nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian?
A. Người môi giới việc làm. B. Nhà phân phối.
C. Người mua hàng. D. Đại lý bán lẻ.
Câu 19: Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?
A. Cung cấp hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố đầu vào cho nền kinh tế.
B. Điều tiết sản xuất và tiêu dùng.
C. Thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.
D. Phân hóa giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội.
Câu 20: Giá cả thị trường không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây?
A. Quy luật giá trị. B. Niềm tin tôn giáo.
C. Quan hệ cung cầu sản phẩm. D. Thị hiếu người tiêu dùng.
Câu 21: Ngân sách nhà nước không gồm khoản chi nào sau đây?
A. Chi cải cách tiền lương. B. Các khoản chi quỹ từ thiện.
C. Chi đầu tư phát triển. D
Câu 14: D. tiêu dùng
Câu 15: B. tài chính gia đình
Câu 16: B. Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn
Câu 17: A. Anh P. xây nhà
Câu 18: C. Người mua hàng
Câu 19: D. Phân hóa giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội
Câu 20: B. Niềm tin tôn giáo
Câu 14: Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa
A. tư nhân. B. thương mại. C. nhà nước. D. tiêu dùng.
Câu 15: Toàn bộ những vấn đề liên quan đến thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư... của mỗi người được gọi là
A. tài chính doanh nghiệp. B. tài chính gia đình.
C. tài chính thương mại. D. tài chính nhà nước.
Câu 16: Bản kế hoạch về tiêu chí ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 3 đến 6 tháng được gọi là
A. Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn. B. Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
C. Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn. D. Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
Câu 17: Hoạt động nào sau đây được coi là hoạt động sản xuất?
A. Anh P. xây nhà. B. Chim tha mồi về tổ.
C. M. nghe nhạc. D. Ông xây tổ.
Câu 18: Đối tượng nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian?
A. Người môi giới việc làm. B. Nhà phân phối.
C. Người mua hàng. D. Đại lý bán lẻ.
Câu 19: Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?
A. Cung cấp hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố đầu vào cho nền kinh tế.
B. Điều tiết sản xuất và tiêu dùng.
C. Thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.
D. Phân hóa giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội.
Câu 20: Giá cả thị trường không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây?
A. Quy luật giá trị. B. Niềm tin tôn giáo.
C. Quan hệ cung cầu sản phẩm. D. Thị hiếu người tiêu dùng.
21 thiếu đ/a bạn ơi
trình bày những thành tựu tiêu biểu về tín ngưỡng tôn giáo đông nam á thời kì cổ-trung đại. nhận xét của em về những thành tựu
Thành tựu tiêu biểu về tín ngưỡng, tôn giáo ở Đông Nam Á thời kỳ cổ - trung đại
- Angkor Wat (Campuchia): Đỉnh cao của kiến trúc Khmer, mang đậm dấu ấn Ấn Độ giáo và sau đó là Phật giáo.
- Borobudur (Indonesia): Đền thờ Phật giáo lớn nhất thế giới, được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới.
- Tháp Chăm (Việt Nam): Những công trình kiến trúc mang đậm ảnh hưởng của Ấn Độ giáo.
Nhận xét về những thành tựu
- Tính đa dạng và hòa quyện: Tín ngưỡng và tôn giáo ở Đông Nam Á là sự giao thoa giữa các yếu tố bản địa và ngoại lai, tạo nên bức tranh văn hóa phong phú và độc đáo.
- Vai trò trong đời sống: Các tôn giáo không chỉ mang ý nghĩa tâm linh mà còn là nguồn cảm hứng to lớn cho nghệ thuật, kiến trúc, và văn học.
- Ảnh hưởng lâu dài: Các giá trị tín ngưỡng và tôn giáo thời kỳ cổ - trung đại vẫn tiếp tục ảnh hưởng đến văn hóa và xã hội Đông Nam Á hiện nay, góp phần bảo tồn bản sắc khu vực.
- Tính liên kết khu vực: Đông Nam Á là điểm hội tụ và lan tỏa của các nền văn hóa, thể hiện qua sự phát triển hài hòa của nhiều tôn giáo lớn. Điều này cho thấy sự cởi mở và khả năng hội nhập của khu vực.
=> Những thành tựu về tín ngưỡng và tôn giáo thời kỳ cổ - trung đại không chỉ là biểu tượng của sức sáng tạo văn hóa mà còn phản ánh một nền văn minh đặc sắc, đóng góp quan trọng vào lịch sử thế giới.
Những thành tựu tiêu biểu:
`-` Tín ngưỡng bản địa:
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên: Đây là tín ngưỡng phổ biến và có vị trí linh thiêng trong đời sống của cư dân Đông Nam Á, thể hiện lòng biết ơn và sự kết nối với nguồn cội.Tín ngưỡng phồn thực: Thể hiện ước vọng về sự sinh sôi, nảy nở của con người và mùa màng, thông qua việc thờ cúng các biểu tượng sinh thực khí (linga và yoni).Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên: Thể hiện sự tôn kính đối với các hiện tượng tự nhiên như thần sông, thần núi, thần mặt trời,...
`-`Tôn giáo du nhập:Phật giáo: Du nhập từ Ấn Độ, phát triển mạnh mẽ và trở thành quốc giáo ở nhiều vương quốc như Pagan (Myanmar), Sukhothai (Thái Lan),...Ấn Độ giáo (Hindu giáo): Cũng du nhập từ Ấn Độ, có ảnh hưởng sâu sắc đến văn hóa và kiến trúc của các vương quốc Champa, Khmer,...Hồi giáo: Du nhập vào Đông Nam Á từ thế kỷ XIII, trở thành tôn giáo chính ở nhiều quốc gia như Indonesia, Malaysia,...Thiên Chúa giáo: Du nhập sau cùng vào khu vực Đông Nam Á, thông qua các cuộc xâm lược của các nước phương Tây, có ảnh hưởng lớn nhất ở Philipines.
Nhận xét:
Sự đa dạng và phong phú: Đông Nam Á là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa và tôn giáo lớn trên thế giới, tạo nên một bức tranh tín ngưỡng và tôn giáo đa dạng, độc đáo.
Sự hòa hợp và dung hòa: Các tín ngưỡng và tôn giáo khác nhau cùng tồn tại và phát triển một cách hòa bình, thể hiện tinh thần khoan dung và cởi mở của cư dân Đông Nam Á.
Ảnh hưởng sâu sắc đến văn hóa: Tín ngưỡng và tôn giáo đã có ảnh hưởng sâu sắc đến mọi mặt của đời sống văn hóa Đông Nam Á, từ kiến trúc, điêu khắc, văn học đến phong tục tập quán.
Sự sáng tạo: Cư dân Đông Nam Á đã tiếp thu và sáng tạo, biến đổi những tôn giáo du nhập để phù hợp với bản sắc văn hóa của mình, tạo nên những giá trị độc đáo.
ngân hàng chính sách xã hội thuộc tổ chức tín dụng nào dưới đây
a.tín dụng nhà nước
b.tín dụng thương mại
c.tín dụng ngân hàng
d.tín dụng tiêu dung
ngân hàng chính sách xã hội thuộc tổ chức tín dụng nào dưới đây
a.tín dụng nhà nước
b.tín dụng thương mại
c.tín dụng ngân hàng
d.tín dụng tiêu dung
Ngân hàng chính sách xã hội thuộc tổ chức tín dụng nào dưới đây
a.tín dụng nhà nước
b.tín dụng thương mại
c.tín dụng ngân hàng
d.tín dụng tiêu dung
ví dụ minh họa về vi phạm pháp luật trong việc thực hiện ngân sách nhà nước
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hoặc thiếu trách nhiệm làm thiệt hại đến nguồn thu ngân sách nhà nước.
Thu sai quy định của các luật thuế và quy định khác của pháp luật về thu ngân sách; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngân sách các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước sai chế độ; tự đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật.