\(T = 365,25 \times 24 \times 3600 = 31.557.600 \text{ (s)}\)
11: Tốc độ góc của tâm Trái Đất là:
\(\omega=\frac{2\pi}{T}=\frac{2\pi}{31.557.600}\)
\(\omega \approx 1,991 \times 10^{-7} \text{ (rad/s)}\)
vậy giá trị của x là 1,99
12: đổi: \(R = 150.000.000 \text{ (km)}\)
Tốc độ dài của tâm Trái Đất là:
\(v=\omega\cdot R=\left(\frac{2\pi}{31.557.600}\right)\times150.000.000\)
\(v\approx29,9\text{ (km/s)}\)
Con bọ A cố gắng đuổi kịp con bọ B. Khoảng ban đầu giữa 2 con bọ là L = 100m. Con bọ A vượt qua quãng đường L trong thời gian t1 nhưng con bọ B cũng đã kịp đi được 1 khoảng bằng x1. Khi con bọ A vượt qua đoạn x1 trên thì con bọ B lại đi được 1 khoảng x2 và cứ tiếp tục như vậy. Trọng tài cuộc đua là con bọ M chỉ kịp đo được quãng đường x3= 20m và thời gian t8=1s. Hỏi sau bao lâu tính từ khi xuất phát thì con bọ A đuổi kịp con bọ B. Coi con bọ A và B chuyển động trên cùng 1 đường thẳng và vận tốc của 2 con không thay đổi.
Một vật có trọng lượng P=20N đặt trên một mặt phẳng nghiêng hợp với phương nằm nang một góc 30° a, vẽ hình phân tích trọng lực ra hai lực thành phần vuông góc và song song với mặt phẳng nghiêng b, tính độ lớn của mỗi lực thành phần
Bài giải
Cho:
P = 20 N
Góc nghiêng α = 30°
a) Phân tích trọng lực P thành hai lực thành phần
Trọng lực P được phân tích thành:
P1 vuông góc với mặt phẳng nghiêngP2 song song với mặt phẳng nghiêngCách vẽ:
Vẽ mặt phẳng nghiêng hợp với phương nằm ngang góc 30°Từ vật, vẽ véc tơ trọng lực P thẳng đứng hướng xuốngTừ đầu mút của P, kẻ hai thành phần:Một lực vuông góc với mặt phẳng nghiêngMột lực song song với mặt phẳng nghiêng, hướng xuống dọc theo mặt phẳng nghiêngb) Tính độ lớn mỗi lực thành phần
Lực thành phần vuông góc với mặt phẳng nghiêng là:
Pvuông góc = P . cos 30°
= 20 . (căn 3/2)
= 10 căn 3 N
≈ 17,3 N
Lực thành phần song song với mặt phẳng nghiêng là:
Psong song = P . sin 30°
= 20 . 1/2
= 10 N
Kết luận:
Lực thành phần vuông góc với mặt phẳng nghiêng: 10 căn 3 N, xấp xỉ 17,3 NLực thành phần song song với mặt phẳng nghiêng: 10 NĐáp số:
Pvuông góc = 10 căn 3 N
Psong song = 10 N
Bài 4
Đổi đơn vị:
m = 250 g = 0,25 kg
Vật chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ nên:
v0 = 0
s = 1,2 m
t = 4 s
Ta có công thức:
s = v0.t + 1/2.a.t²
Vì v0 = 0 nên:
1,2 = 1/2.a.4²
1,2 = 8a
a = 1,2 : 8 = 0,15 m/s²
Lực tổng hợp tác dụng lên vật:
Fh = m.a = 0,25 . 0,15 = 0,0375 N
Mà theo đề:
Fk - Fcản = Fh
Fk - 0,4 = 0,0375
Fk = 0,4375 N
Vậy:
a) Độ lớn lực kéo là 0,4375 N
b) Vận tốc của vật tại thời điểm 4 s:
v = v0 + a.t = 0 + 0,15 . 4 = 0,6 m/s
Đáp số:
a) Fk = 0,4375 N
b) v = 0,6 m/s
Bài 5
Cùng một lực F tác dụng vào các vật m1, m2, m3 thì:
F = m1.a1 = m2.a2 = m3.a3
Theo đề:
a1 = 2 m/s²
a2 = 5 m/s²
a3 = 10 m/s²
Suy ra:
m1 = F/2
m2 = F/5
m3 = F/10
Khi đó:
m1 + m2 + m3 = F/2 + F/5 + F/10
Quy đồng:
m1 + m2 + m3 = 5F/10 + 2F/10 + F/10 = 8F/10 = 4F/5
Gia tốc của vật có khối lượng (m1 + m2 + m3) là:
a = F / (m1 + m2 + m3)
a = F / (4F/5)
a = 5/4 = 1,25 m/s²
Đáp số:
a = 1,25 m/s²
Bài 6
Trong 3 s đầu, vận tốc tăng từ 0 lên 24 cm/s.
Gia tốc ở giai đoạn đầu là:
a1 = (v - v0)/t = (24 - 0)/3 = 8 cm/s²
Sau đó tăng lực lên gấp đôi.
Vì khối lượng vật không đổi nên khi lực tăng gấp đôi thì gia tốc cũng tăng gấp đôi:
a2 = 2a1 = 16 cm/s²
Trong 2 s tiếp theo, độ tăng vận tốc là:
Δv = a2.t = 16 . 2 = 32 cm/s
Vận tốc cuối cùng của vật là:
vcuối = 24 + 32 = 56 cm/s
Đáp số:
vcuối = 56 cm/s
1 ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động với v=54km/h thì hãm phanh,chuyển động chậm dần đều.biết lực hãm có độ lớn 3000N,tính:
a.Gia tốc của xe
b. quãng đường và thời gian đi được cho đến khi xe dừng lại
a. gia tốc của xe là:
\(a=\frac{F}{m}=\frac{3000}{1500}=2\left(\frac{m}{s^2}\right)\)
do xe chuyển động chậm dần nên gia tốc ngược chiều chuyển động nên ta có a = -2 m/s^2
b. thời gian xe đi được cho đến khi dừng là:
\(v=v_0+at\Rightarrow0=15+\left(-2\right)\cdot t\Rightarrow t=7,5\left(s\right)\)
quãng đường xe đi được cho đến khi dừng là:
\(s=v_0t+\frac12at^2=15\times7,5+\frac12\times\left(-2\right)\times7,5^2=56,25\left(m\right)\)
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của 2 lực F1=F2=20N.Vẽ và tính độ lớn hợp lực của 2 lực nói trên,biết góc tạo bởi giữa 2 vec tơ lực F1 và F2 là \(\alpha\) =0 độ,60 độ,90 độ,120 độ,180 độ
độ lớn hợp lực của 2 lực khi tạo nhau góc 0 độ là:
\(F=2\cdot20\cdot\cos\frac02=40\left(N\right)\)
độ lớn hợp lực của 2 lực khi tạo nhau góc 60 độ là:
\(F=2\cdot20\cdot\cos\frac{60}{2}=20\sqrt3\left(N\right)\)
độ lớn hợp lực của 2 lực khi tạo nhau góc 90 độ là:
\(F=2\cdot20\cdot\cos\frac{90}{2}=20\sqrt2\left(N\right)\)
độ lớn hợp lực của 2 lực khi tạo nhau góc 120 độ là:
\(F=2\cdot20\cdot\cos\frac{120}{2}=20\left(N\right)\)
độ lớn hợp lực của 2 lực khi tạo nhau góc 180 độ là:
\(F=2\cdot20\cdot\cos\frac{180}{2}=0\left(N\right)\)
Bài 1
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0=10m/s từ độ cao 2000 m so với mặt đất.Lấy g=10m/s2.Tính thời gian rơi,tầm bay xa của vật khi chạm đất
thời gian rơi của vật là
\(t=\sqrt{\frac{2h}{g}}=\sqrt{\frac{2\cdot2000}{10}}=20\left(s\right)\)
tầm bay xa của vật khi chạm đất là:
\(L=v_{x}t=v_0\cdot t=10\cdot20=200\left(m\right)\)
Sử dụng cho câu 2 và câu 3: Một xe gắn máy và một xe đạp chạy trên cùng một đường thẳng có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian được vẽ như hình vẽ. Trong đó đường \(d_1\) của xe gắn máy, đường \(d_2\) của xe đạp, chuyển động của cả hai xe được xem là chuyển động đều. Tại thời điểm hai xe gặp nhau, xe thứ hai có vận tốc bao nhiêu km/h?
Câu 2: Thời gian để hai xe gặp nhau là bao nhiêu giờ?
Câu 3: Vận tốc của xe đạp là?
dựa trên đồ thị, thời gian 2 xe gặp nhau là 2,5 giờ
vận tốc xe đạp là:
\(v=\frac{d}{t}=\frac{60-80}{2,5}=-8\left(\frac{\operatorname{km}}{h}\right)\)
Bài 8: Dựa vào đồ thị ở hình sau, xác định:
a. Vận tốc của mỗi chuyển động.
b. Phương trình của mỗi chuyển động.
c. Vị trí và thời điểm các chuyển động gặp nhau.
Bài 9: Hình dưới là đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều.
a. Viết công thức tính vận tốc và độ dịch chuyển của mỗi chuyển động.
b. Tính độ dịch chuyển của chuyển động (III).
a. \(\overline{t}\) =\(\frac{1,553+1,549+1,556}{3}\) ≈ 1,553s⇒ Đ
b. Δt2 = \(\left\vert1,549-1,553\right\vert\) = 0,004s ⇒ S
c. \(\overline{\Delta t}\) = \(\frac{\left\vert1,553-1,553\right\vert+0,004+\left\vert1.553-1.556\right\vert}{3}\) ≈ 0,0023s ⇒ S
d. t = 1,5530 ± 0,0023 ⇒ S