Câu 1.
Nước chảy đá mòn là do nước có hòa tan CO2 tác dụng với đá vôi CaCO3
Phương trình:
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Giải thích: CaCO3 trong đá vôi bị hòa tan dần tạo muối Ca(HCO3)2 tan trong nước
Câu 2.
Phản ứng xảy ra là:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Giải thích: Ca(OH)2 phản ứng với CO2 tạo lớp CaCO3 mỏng bịt kín các lỗ nhỏ trên vỏ trứng, giúp hạn chế vi khuẩn xâm nhập và làm trứng lâu hỏng hơn
Câu 1
Tục ngữ “Nước chảy đá mòn” nếu xét theo khía cạnh hóa học có thể hiểu là đá vôi bị nước có hòa tan CO₂ làm tan dần.
Phương trình hóa học:
CaCO₃ + CO₂ + H₂O → Ca(HCO₃)₂
Giải thích:
Đá vôi có thành phần chính là CaCO₃.
Trong nước tự nhiên có hòa tan khí CO₂.
CaCO₃ phản ứng với CO₂ và H₂O tạo thành Ca(HCO₃)₂ tan trong nước, nên lâu ngày đá bị mòn dần.
Câu 2
Khi nhúng trứng vào dung dịch Ca(OH)₂, khí CO₂ thoát ra từ trứng phản ứng với Ca(OH)₂ tạo thành CaCO₃.
Phương trình hóa học:
Ca(OH)₂ + CO₂ → CaCO₃↓ + H₂O
Phản ứng này tạo ra lớp CaCO₃ bịt kín các lỗ nhỏ trên vỏ trứng, hạn chế vi khuẩn xâm nhập và hạn chế hơi nước, CO₂ thoát ra ngoài.
Vì vậy trứng được bảo quản lâu hỏng hơn.
Câu 3
Quần xã sinh vật:
Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có quan hệ gắn bó với nhau.
Ví dụ:
Quần xã ao gồm cá, tôm, cua, rong, bèo, vi sinh vật,...
Loài ưu thế:
Loài ưu thế là loài có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh, giữ vai trò quan trọng trong quần xã.
Ví dụ:
Trong quần xã rừng thông, cây thông là loài ưu thế.
Loài đặc trưng:
Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nhất định hoặc có nhiều hơn hẳn so với các quần xã khác.
Ví dụ:
Cây đước là loài đặc trưng của rừng ngập mặn.
