Câu 14: Cho phương trình: \( x^2 + 5x + m = 0 \) (*) có một nghiệm là \( \frac{-\sqrt{13} - 5}{2} \)
Tìm tổng bình phương hai nghiệm của phương trình trên.
Câu 15: Cho phương trình bậc hai \( x^2 - 6x + c = 0 \) có hai nghiệm phân biệt là \( x_1 = 2x_2 \). Tính giá trị biểu thức \( S = x_1^3 + x_2^3 + 3x_1x_2(x_1 + x_2) \).
Câu 15: \(\Delta=\left(-6\right)^2-4\cdot1\cdot c=36-4c\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì 36-4c>0
=>4c<36
=>c<9
Theo Vi-et, ta có: \(\begin{cases}x_1+x_2=-\frac{b}{a}=6\\ x_1x_2=\frac{c}{a}=c\end{cases}\)
\(x_1=2x_2\)
\(x_1+x_2=6\)
Do đó: \(2x_2+x_2=6\)
=>\(3x_2=6\)
=>\(x_2=2\)
=>\(x_1=2\cdot2=4\)
\(x_1x_2=c\)
=>\(c=2\cdot4=8\)
\(S=x_1^3+x_2^3+3x_1x_2\left(x_1+x_2\right)\)
\(=\left(x_1+x_2\right)^3=6^3=216\)
Câu 14:
Thay \(x=\frac{-\sqrt{13}-5}{2}\) vào phương trình, ta được:
\(\left(\frac{-\sqrt{13}-5}{2}\right)^2+5\cdot\frac{-\sqrt{13}-5}{2}+m=0\)
=>\(\frac{38+10\sqrt{13}}{4}+5\cdot\frac{-\sqrt{13}-5}{2}+m=0\)
=>\(\frac{19+5\sqrt{13}}{2}+\frac{-5\sqrt{13}-25}{2}+m=0\)
=>\(\frac{-6}{2}+m=0\)
=>m=3
\(x_1^2+x_2^2=\left(x_1+x_2\right)^2-2x_1x_2\)
\(=\left(-5\right)^2-2\cdot3=25-6=19\)
