
Bài 7. (3,0 điểm)
Từ điểm A nằm ngoài đường tròn (O; R) vẽ hai tiếp tuyến AB, AC (A, B là hai tiếp điểm). Gọi H là giao điểm của OA và BC. Vẽ đường kính BK của đường tròn (O). Gọi E là giao điểm của AK và đường tròn (O).
a) Chứng minh: \(OA \perp BC\) tại H và \(AH \cdot AO = AE \cdot AK\).
b) Gọi I là trung điểm của đoạn AH. Chứng minh: HE vuông góc EI.
c) Giả sử \(OA = 2R\). Tính diện tích tam giác ABC theo R.
--------- HẾT ---------
a: Xét (O) có
AB,AC là các tiếp tuyến
Do đó: AB=AC
=>A nằm trên đường trung trực của BC(1)
Ta có: OB=OC
=>O nằm trên đường trung trực của BC(2)
Từ (1),(2) suy ra AO là đường trung trực của BC
=>AO\(\perp\)BC tại H và H là trung điểm của BC
Xét (O) có
ΔBKE nội tiếp
BK là đường kính
Do đó: ΔBKE vuông tại E
=>BE\(\perp\)AK tại E
Xét ΔABK vuông tại B có BE là đường cao
nên \(AE\cdot AK=AB^2\left(3\right)\)
Xét ΔABO vuông tại B có BH là đường cao
nên \(AH\cdot AO=AB^2\left(4\right)\)
Từ (3),(4) suy ra \(AE\cdot AK=AH\cdot AO\)
c: ΔABO vuông tại B
=>\(BA^2+BO^2=OA^2\)
=>\(BA=\sqrt{\left(2R\right)^2-R^2}=R\sqrt{3}\)
Xét ΔBAO vuông tại B có \(sinBAO=\dfrac{OB}{OA}=\dfrac{1}{2}\)
nên \(\widehat{BAO}=30^0\)
Xét (O) có
AB,AC là các tiếp tuyến
Do đó: AO là phân giác của góc BAC
=>\(\widehat{BAC}=2\cdot\widehat{BAO}=2\cdot30^0=60^0\)
Xét ΔABC có AB=AC và \(\widehat{BAC}=60^0\)
nên ΔABC đều
=>\(S_{ABC}=AB^2\cdot\dfrac{\sqrt{3}}{4}=\dfrac{\left(R\sqrt{3}\right)^2\cdot\sqrt{3}}{4}=\dfrac{3\sqrt{3}\cdot R^2}{4}\)
