HÓA HỌC HÈ - TRẢ LỜI NHANH
#Ngày 1. CHẤT BÉO (07.07.2026)
Theo em nhận định sau về chất béo là ĐÚNG HAY SAI?
HÓA HỌC HÈ - TRẢ LỜI NHANH
#Ngày 1. CHẤT BÉO (07.07.2026)
Theo em nhận định sau về chất béo là ĐÚNG HAY SAI?
CÂU HỎI ÔN THI CHUYÊN HÓA HỌC - TRÍCH ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA HỌC NĂM HỌC 2026 - 2027
----
Cho 3 gam hạt kẽm (zinc) vào một cốc đựng dung dịch H₂SO₄ 2M (dư) ở nhiệt độ phòng. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ tác động một trong các điều kiện sau đây thì tốc độ phản ứng biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)? Giải thích ngắn gọn.
a) Thay 3 gam hạt kẽm bằng 3 gam bột kẽm.
b) Thay dung dịch H₂SO₄ 2M bằng dung dịch H₂SO₄ 1M.
c) Thực hiện phản ứng ở 70°C.
d) Tăng thể tích dung dịch H₂SO₄ 2M lên gấp đôi ban đầu.
Một tế bào sinh dưỡng của loài cà chua (2n = 24) thực hiện nguyên phân liên tiếp 4 lần. a. Tính số tế bào con được tạo thành sau quá trình trên. b. Tính tổng số nhiễm sắc thể (NST) có trong tất cả các tế bào con. Câu 2 (2đ): Một dây nhôm có: tiết diện 0,2 mm², khối lượng 0,27 kg. Tính điện trở của dây. Biết: điện trở suất của nhôm ρ = 2,8 × 10⁻⁸ Ωm, khối lượng riêng của nhôm 2700 kg/m³.
Câu 1.
a) Mỗi lần nguyên phân số tế bào tăng gấp đôi
Sau 4 lần nguyên phân số tế bào con tạo ra
2^4 = 16 tế bào
b) Mỗi tế bào con có 2n = 24 NST
Tổng số NST trong tất cả tế bào con
24 x 16 = 384 NST
Câu 2.
S = 0,2 mm^2 = 0,2 x 10^-6 m^2 = 2 x 10^-7 m^2
m = 0,27 kg
D = 2700 kg/m^3
V = m/D
V = 0,27 / 2700
V = 0,0001 m^3
L = V/S
L = 0,0001 / (2 x 10^-7)
L = 500 m
R = ρL/S
R = (2,8 x 10^-8 x 500) / (2 x 10^-7)
R = 70 Ω
[TRÍCH ĐỀ THI HSG CẤP TỈNH THCS - MÔN KHTN - PHÂN MÔN HOÁ HỌC] #DAY1
Thầy trích câu này trong đề thi HSG cấp tỉnh THCS môn KHTN, phân môn Hoá học. Các em làm thử nhé!
Đề bài:
"Trên một chai nước muối sinh lý có ghi con số 0,9% và 500mL.
a, Giải thích ý nghĩa của các con số 0,9% và 500mL?
b, Nêu cách pha chế 500mL, dung dịch NaCl 0,9% ở 20oC. Biết ở 20oC, khối lượng riêng của dung dịch NaCl là 1,005g/mL.
c, Nếu cho 50g NaCl vào 150g dung dịch NaCl 0,9% thì thu được dung dịch NaCl có nồng độ bao nhiêu %?
d, Nêu một số ứng dụng của dung dịch nước muối sinh lí 0,9% trong đời sống?"
Các em thử giải quyết bài tập này nhé!
Câu 1: Quá trình tổng hợp ARN diễn ra ở giai đoạn nào? Câu 2: Một mạch khuôn của một đoạn gen có cấu trúc như sau: – A – T – X – G – X – A – T – G – X – Phân tử mARN được tạo từ đoạn mạch trên có trình tự các đơn phân là: Câu 3:Thế nào là đột biến gen? Câu 4: Quá trình nguyên phân có ý nghĩa gì? Câu 5: Một tế bào của ruồi giấm sau 2 lần nguyên phân tạo ra? Câu 6: Một tế bào của ruồi giấm sau một lần giảm phân tạo ra? Câu 7: Di truyền liên kết là gì? Câu 8: Di truyền liên kết có ý nghĩa gì? Câu 9: Mã di truyền, Quá trình dịch mã Câu 10: Một gene có 150 nucleotide a.Xác định tổng số nuleotide trong các gen con được tạo ra nếu gen trên tái bản 2 lần b. Nếu gene trên phiên mã thì số nucleotide trên mRNA được tổng hợp là c. Nếu gene trên bị đột biến mất 2 cặp A-T thì số lượng nuleotide của gene là d.Số liên kết hydrogen của gen tăng lên mấy liên kết nếu gen trên bị đột biến thay 1 cặp loại A-T bằng 1 cặp G-C Câu 11: Nêu khái niệm bộ NST lưỡng bội, bộ NST đơn bội, NST thường, NST giới tính.
Câu 1: Quá trình tổng hợp ARN (phiên mã) diễn ra ở kì trung gian, trong nhân tế bào.
Câu 2: Mạch khuôn: A – T – X – G – X – A – T – G – X mARN được tổng hợp (nguyên tắc bổ sung): U – A – G – X – G – U – A – X – G
Câu 3: Đột biến gen là sự biến đổi trong cấu trúc của gen, thường liên quan đến một hoặc vài cặp nucleotit.
Câu 4: Nguyên phân giúp tăng số lượng tế bào, giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển và tái tạo mô, đồng thời giữ ổn định bộ NST.
Câu 5: Một tế bào ruồi nguyên phân 2 lần tạo ra: 4 tế bào con
Câu 6: Một tế bào ruồi giảm phân tạo ra: 4 tế bào con đơn bội
Câu 7: Di truyền liên kết là hiện tượng các gen nằm trên cùng một NST di truyền cùng nhau. Câu 8: Ý nghĩa của di truyền liên kết: → Hạn chế biến dị tổ hợp, giữ ổn định các nhóm gen có lợi.
Câu 9: Mã di truyền là trình tự các bộ ba nucleotit trên mARN quy định trình tự axit amin trong protein.
Câu 10: Gen có 150 nucleotit.
a) Gen tái bản 2 lần → tạo 4 gen con Tổng nucleotit = 4 × 150 = 600 nucleotit
b) Phiên mã → mARN có: 150 nucleotit
c) Gen mất 2 cặp A–T → giảm 4 nucleotit Số nucleotit còn lại: 146
d) Thay 1 cặp A–T bằng 1 cặp G–X Số liên kết hiđrô tăng thêm: G–X có 3, A–T có 2 → tăng 1 liên kết hiđrô
Câu 11: NST lưỡng bội: NST tồn tại thành từng cặp tương đồng (2n) NST đơn bội: mỗi loại 1 chiếc (n) NST thường: NST không quyết định giới tính NST giới tính: NST quyết định giới tính (X, Y)
Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam ethylic alcohol có CTPT là C2H6O.Sau khi phản ứng kết thúc thấy thu được m gam nước và V lít khí carbon dioxide ở đkc.
a)Viết PTHH
b)Tính m,V
a)
$C_2H_6O + 3O_2 \rightarrow 2CO_2 + 3H_2O$
b)
$n_{C_2H_6O} = \dfrac{9,2}{46} = 0,2\ \text{mol}$
$n_{H_2O} = 0,2 \times 3 = 0,6\ \text{mol}$
$m_{H_2O} = 0,6 \times 18 = 10,8\ \text{g}$
$n_{CO_2} = 0,2 \times 2 = 0,4\ \text{mol}$
$V_{CO_2} = 0,4 \times 22,4 = 8,96\ \text{l}$
CHIẾN ĐẤU KHOA HỌC TỰ NHIÊN CÙNG THẦY ĐẠT HOC24.VN #2
Em hãy làm các bài tập trong phiếu bài tập "Đột biến gene" của thầy Đạt nhé!
HÀNH TRÌNH PHÁ ÁN CÙNG HOC24.VN #1 - AI LÀ THỦ PHẠM?
Dựa vào hiểu biết của em, theo dõi vụ án "Vết loang bí ẩn" và cho biết ai là thủ phạm?
Mình nghĩ thủ phạm là gã đầu bếp.
- Vì:
+ Thứ nhất, sự kiện cướp viên kim cương vào tối hôm qua, nên nếu có lỡ dây nước vào tờ giấy thì nước sẽ phải khô đi, còn nếu dây dầu thì vẫn giữ nguyên như cũ
+ Thứ hai, nếu dầu dây vào giấy thì phần loang lổ sẽ có độ trong suốt nhất định (giống hình vẽ), còn nước không có điều đó.
Ở đậu Hà Lan, tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng.
a) xác định kết quả thu được F1 khi đem lai 2 cây đậu thuần chủng hoa đỏ với hoa trắng
b) xác định kết quả thu được ở F2 khi đem lai cây đậu F1 với đậu hoa trắng
a) F1 bằng a bình phương cổng e ko bình phương bạn nhé còn b) F2 cộng số bình phương a,e cộng lại bạn nhé
ết bài báo cáo tường trình thí nghiệm xác định tính chất hóa học của acid giống như câu trúc sau:
1. Tiêu đề Cần chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo.
2. Tóm tắt: Một đoạn văn ngắn, tổng hợp nội dung chính của báo cáo, bao gồm mục tiêu, phương pháp, kết quả và kết luận.
3. Giới thiệu: Mô tả vấn đề nghiên cứu và tầm quan trọng của vấn đề; mục tiêu của nghiên cứu.
4. Phương pháp: Mô tả quá trình thực hiện thí nghiệm hoặc quá trình thu nhập dữ liệu; xử lí dữ liệu; liệt kê vật liệu, hóa chất và dụng cụ sử dụng.
5. Kết quả: Trình bày dữ liệu thu được một cách rõ ràng, sử dụng biểu đồ, hình ảnh hoặc bảng.
6. Thảo luận: Phân tích và giải thích ý nghĩa của kết quả; so sánh với các nghiên cứu khác (nếu có).
7. Kết luận: Tóm tắt những phát hiện chính và gợi ý cho những nghiên cứu sau này.
8. Tài liệu tham khảo: Liệt kê tất cả nguồn thông tin đã sử dụng.
giúp e vs ạ
BÁO CÁO TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT 1. Tóm tắt Thí nghiệm được tiến hành nhằm khảo sát các tính chất hóa học đặc trưng của dung dịch axit. Các phản ứng được nghiên cứu bao gồm: phản ứng với quỳ tím, phản ứng với kim loại, phản ứng với bazơ và phản ứng với muối cacbonat. Kết quả thu được cho thấy axit có tính chất chung là làm đổi màu chỉ thị, giải phóng khí H₂ khi tác dụng với kim loại, tạo muối và nước khi tác dụng với bazơ, giải phóng khí CO₂ khi tác dụng với muối cacbonat. Qua đó khẳng định lại những kiến thức lý thuyết đã học về tính chất hóa học của axit. 2. Giới thiệu Axit là một trong những hợp chất vô cơ quan trọng, có mặt nhiều trong đời sống và công nghiệp. Việc tìm hiểu tính chất hóa học của axit giúp củng cố lý thuyết và áp dụng trong thực tế, như nhận biết hóa chất, xử lý môi trường hay trong sản xuất. Mục tiêu: Xác định các tính chất hóa học cơ bản của axit thông qua các phản ứng đặc trưng. 3. Phương pháp 3.1. Dụng cụ và hóa chất Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, giá ống nghiệm, cốc thủy tinh, đèn cồn. Hóa chất: Dung dịch HCl loãng, dung dịch H₂SO₄ loãng, dung dịch NaOH, dung dịch Na₂CO₃, kim loại Zn (dạng hạt), quỳ tím. 3.2. Tiến hành thí nghiệm Tác dụng với quỳ tím: Nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào giấy quỳ tím. Tác dụng với kim loại: Cho vài hạt Zn vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl loãng. Tác dụng với bazơ: Cho dung dịch HCl vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH, dùng quỳ tím để kiểm tra. Tác dụng với muối cacbonat: Cho dung dịch HCl nhỏ vào ống nghiệm chứa dung dịch Na₂CO₃. 4. Kết quả Hiện tượng quan sát được Phản ứng minh họa Quỳ tím chuyển đỏ HCl → quỳ tím: đỏ Xuất hiện khí không màu, thoát ra nhiều bọt khí Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑ Dung dịch mất tính bazơ, quỳ tím chuyển tím → không màu NaOH + HCl → NaCl + H₂O Có nhiều bọt khí bay lên, khí làm vẩn đục nước vôi trong Na₂CO₃ + 2HCl → 2NaCl + H₂O + CO₂↑ 5. Thảo luận Kết quả thí nghiệm phù hợp với lý thuyết: axit có tính chất đặc trưng là làm đổi màu chỉ thị, giải phóng khí H₂ khi tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học, trung hòa bazơ tạo thành muối và nước, và giải phóng khí CO₂ khi tác dụng với muối cacbonat. Các phản ứng đều cho hiện tượng rõ ràng, dễ nhận biết, chứng minh tính chất đặc trưng của axit. Thí nghiệm giúp học sinh rèn kỹ năng quan sát, ghi chép và củng cố kiến thức. 6. Kết luận Thí nghiệm đã chứng minh được bốn tính chất hóa học cơ bản của axit: Làm đổi màu chất chỉ thị (quỳ tím thành đỏ). Tác dụng với kim loại giải phóng khí H₂. Tác dụng với bazơ tạo muối và nước. Tác dụng với muối cacbonat tạo khí CO₂. Những kết quả này phù hợp với lý thuyết đã học, khẳng định cơ sở để ứng dụng axit trong thực tiễn và sản xuất. 7. Tài liệu tham khảo Sách giáo khoa Hóa học 8, NXB Giáo dục Việt Nam. Tài liệu thực hành Hóa học THCS, NXB Giáo dục Việt Nam. Một số nguồn tư liệu giảng dạy trực tuyến về tính chất hóa học của axit.