câu 2 cho 2,3g NA vào nước thu được NAOH và H2 . tìm khối lượng của chất tham gia và sản phẩm còn lại tìm thể tích khi biết rằng NA=23 O = 16 H=1
câu 2 cho 2,3g NA vào nước thu được NAOH và H2 . tìm khối lượng của chất tham gia và sản phẩm còn lại tìm thể tích khi biết rằng NA=23 O = 16 H=1
cho mặt sắt fe vào 300 ml dung dịch hcl sau phản ứng khi được muối fecl2 và 14,6881 khí h2 a. viết phương trình hoá học b. tính khối lượng của fe ,hcl ,fecl2 c. tính nồng độ mol của dung dịch hcl
tính thể tích khí o3 có trong 4,8g
(đkc)
`n_(O_3)=(4,8)/48=0,1` (mol)
`->V_(O_3)=24,79.0,1=2,479` (l)
nCO3=4,8/16x3=0,1 mol
=> V=nx24,79=0,1x24,79=2,479l á c
`m_C = (12 . 49,58) / [22,4]= 26,56` (g)
`% m_C = ([26,56] / 30) . 100%~~85,54%`
`->bbC`
Tính số mol và khối lượng chất tan có trong a 47g dung dịch NaNO3 bão hoà ở 20 độC b 27,2g dung dịch NaNO3 bão hoà ở 20 độC Biết độ tan của NaNO3 ở 20 độC =88g; độ tan của NaCl ở 20 độ C=36g
mn ơi mik hỏi xíu,
cần dùng bao nhiêu lít H2SO4 ( D=1,84gam/ml) và bao nhiêu lít nước cất ( D=1g/ml) để pha thành 10l dung dịch H2SO4 ( D=1,28g.ml)
fes2 +hno3 fe2so43 +h2so4+nxoy h2o
cho 66,6g hỗn hợp Al Fe vào phản ứng với dung dịch HCL thu được 32% khí hidro ở đkc, tính khối lượng mỗi kim loaoij trong hỗn hợp, tính % về khối lượng mỗi kim loại tròn hỗn hợp trên Theo dõi Báo cáo
Cho X là hydrocarbon có 1 liên kết đôi, có cônh thức phân tử dạng CnH2n+2 ( nguyên dương, n lớn hơn hoặc bằng 2 ); Y là hydrocarbon có 1 liên kết 3, có công thức dạng CmH2m - 2 ( m nguyên dương, m lớn hơn hoặc bằng 2 ). Cho 0,15 mol hỗn hợp X, Y qua bình chứa lượng dư dung dịch Br2 thì khối lượng bình tăng 4,8 g. Mặt khác đót cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X, Y để đun nóng 1 kg nước ở 25 độ C, thu được 30,8 g CO2 và nhiệt độ của nước sau khi ngừng đun là t độ C. Biết khi ở đkc đốt cháy 1 mol X tỏa ra 1423 kJ; 1 mol Y tỏa ra 1215 kJ và lượng nhiệt bị hao phí thoát ra ngoài môi trường là 40%. Để nâng nhiệt độ của 1 g nước lên 1 độ cần cung cấp năng lượng 4,2 J a, Xác định công thức X, Y b, Tính nhiệt độ t.