Bài 1:
a)Dấu hiệu: Điểm bài kiểm tra Toán của mỗi HS lớp 7a
Số các giá trị: 40
b)
| Gía trị (x) | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | |
| Tần số(n) | 1 | 4 | 5 | 10 | 12 | 6 | 2 | N=40 |
\(M_0=8\)
c) \(X=\dfrac{4.1+5.4+6.5+7.10+8.12+9.6+10.2}{40}=7,35\)
Nhận xét: số các giá trị của dấu hiệu:40
số các giá trị khác nhau:7
giá trị lớn nhất:10
giá trị nhỏ nhất:4
giá trị có tần số lớn nhất:8
các giá trị thuộc vào khoảng 7-8 chủ yếu
Câu 2:
a) Ta có: \(A=\left(\dfrac{3}{5}x^2y^2z\right)\cdot\left(-\dfrac{40}{9}xy^2z^2\right)\)
\(=\left(\dfrac{3}{5}\cdot\dfrac{-40}{9}\right)\cdot\left(x^2\cdot x\right)\cdot\left(y^2\cdot y^2\right)\cdot\left(z\cdot z^2\right)\)
\(=\dfrac{-8}{3}x^3y^4z^3\)
b) Thay x=2; y=1 và z=-1 vào A, ta được:
\(A=-\dfrac{8}{3}\cdot2^3\cdot1^4\cdot\left(-1\right)^3=\dfrac{-8}{3}\cdot8\cdot1\cdot\left(-1\right)=\dfrac{64}{3}\)
Bài 2:
a)Thu gọn \(\dfrac{3}{5}x^2y^2z.\dfrac{-40}{9}xy^2z^2=\dfrac{-8}{3}x^3y^4z^3\)
Phần biến: \(x^3y^4z^3\)
Hệ số:\(\dfrac{-8}{3}\)
Bậc: 10
b) Thay x=2;y=1;z=-1 và đao thức A
\(\dfrac{-8}{3}.2^3.1^4.\left(-1\right)^3=\dfrac{64}{3}\)
Câu 4:
a) Xét ΔABM và ΔDCM có
MA=MD(gt)
\(\widehat{AMB}=\widehat{DMC}\)(hai góc đối đỉnh)
MB=MC(M là trung điểm của BC)
Do đó: ΔABM=ΔDCM(c-g-c)
b)Ta có: ΔABM=ΔDCM(cmt)
nên AB=DC(hai cạnh tương ứng) và \(\widehat{ABM}=\widehat{DCM}\)(hai góc tương ứng)
hay \(\widehat{ABH}=\widehat{DCK}\)
Xét ΔABH vuông tại H và ΔDCK vuông tại K có
AB=DC(cmt)
\(\widehat{ABH}=\widehat{DCK}\)(cmt)
Do đó: ΔABH=ΔDCK(Cạnh huyền-góc nhọn)
Suy ra: BH=CK(Hai cạnh tương ứng)










