\(M_{K_3PO_4}=39.3+31+16.4=212\left(g/mol\right)\)
\(M_{K_3PO_4}=39.3+31+16.4=212\left(g/mol\right)\)
Câu 21. Nhìn vào công thức K3PO4 ta biết: (1) Kali photphat có 3 nguyên tố tạo nên là K, P và O. (2) Có 3 nguyên tử K; 1 nguyên tử P và 4 nguyên tử O trong 1 phân tử . (3) Phân tử khối bằng: 3 + 31 + 64 = 98 đvC. Nhận xét nào dưới đây đúng? A. 1 đúng; 2 và 3 sai. C. 1 và 3 đúng; 2sai. B. 1 và 2 đúng ; 3 sai. D. 1 , 2, 3 đều đúng
1.Đốt cháy 6,2g photpho trong bình chứa 6,4g oxi. Sau phản ứng hoàn toàn,chất nào còn dư? (P=31,O=16) * Oxi Hai chất đều dư Hai chất phản ứng vừa đủ Photpho
2.Số gam KMnO4 cần dùng để đièu chế được 2,24 lít khí oxi (đktc) là: (K=39,Mn=55,O=16) * 31,6 gam 20,7 gam 40,8 gam 14,3 gam
% về khối lượng của K trong K2SO4 là (Cho NTK K = 39, S = 32, O = 16)
Khối lượng mol của phân tử KNO3 là bao nhiêu? (Cho K =39; N =14; O = 16)
Tính khối lượng K3PO4 biết số mol K có trong hợp chất là 0,6 mol
3)trong các chất sau chất nào có hàm lượng K cao nhất: K3PO4 KCL KNO3 K2SO4 KHSO3
Khối lượng khí oxi thu được sau khi phân huỷ hoàn toàn 15,8 gam KMnO4 là (K = 39, Mn = 55, O = 16)
Nhiệt phân hoàn toàn 12,25g KCIO3 thu được bao nhiêu lít khí oxi(ở dktc)?
(Biết K=39;O=16;Cl=35,5)
phân hiuyr hoàn toàn 61,25 gam KCIO3 thu được bao nhiêu lít khí oxi ở(đktc)biết(K=39,Cl=35,5;O=16)