

Do đó phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là

Đường thẳng AB đi qua gốc tọa độ


![]()


Do đó phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là

Đường thẳng AB đi qua gốc tọa độ


![]()
Đồ thị của hàm số y = ( m - 1 ) x + 3 - m ( m là tham số) luôn đi qua một điểm M cố định có tọa độ là:
A. M(0; 3).
B. M(1; 2).
C. M(-1; -2).
D. M(0; 1).
Biết d : x - 1 2 m - 1 = y + 2 m + 3 = z + 1 2 - m luôn thuộc mặt phẳng cố định (P) thì mặt phẳng (P) đi qua điểm nào dưới đây?
![]()
![]()
![]()
![]()
Đồ thị của hàm số x = (m-1)x + 3 - m (m là tham số) luôn đi qua một điểm M cố định có tọa độ là
A. M(0;3)
B. M(1;2)
C. M(-1;-2)
D. M(0;1)
Trong không gian Oxyz cho điểm M(2;1;1) mặt phẳng α : x+y+z-4=0 và mặt cầu (S): x - 3 2 + ( y - 3 ) 2 + ( z - 4 ) 2 = 16 Phương trình đường thẳng α đi qua M và nằm trong α cắt mặt cầu (S) theo một đoạn thẳng có độ dài nhỏ nhất. Đường thẳng α đi qua điểm nào trong các điểm sau đây?
![]()
![]()
![]()
![]()
Tìm tham số m là số thực để có đường thằng d:
y = (2m – 1)x + 3 + m vuông vóc với đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y = x³- 3x² + 1
A. m = 3/2 B. m = 3/4
C. m = -1/2 D. m = 1/4
Biết đồ thị (Cm) của hàm số y = (m+1)x + mx + m(m≢0) luôn đi qua một điểm M cố định khi m thay đổi. Tọa độ điểm M khi đó là
A. 
B. ![]()
C. ![]()
D. ![]()
Số điểm cố định của đồ thị hàm số y = x 3 − 3 ( m + 1 ) x 2 + 2 ( m 2 + 4 m + 1 ) x − 4 m ( m + 1 ) khi m thay đổi là:
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Cho đường thẳng d : x - 3 m + 1 = y + 1 2 m + 3 = z + 1 1 - m . Biết rằng với ∀ m ∈ ℝ thì (d) luôn thuộc 1 mặt phẳng cố định, đó là mặt phẳng nào dưới đây?
![]()
![]()
![]()
![]()
Biết đồ thị
(
C
m
)
của hàm số y =
- 2m +3 luôn đi qua một điểm M cố định khi m thay đổi, khi đó tọa độ của điểm M là
A. M(-1;1)
B. M(1;4)
C. M(0;2)
D. M(0;3)