Trích mẫu thử
Cho các mẫu thử tác dụng lần lượt với nhau :
| $MgCl_2$ | $NaOH$ | $NH_4Cl$ | $BaCl_2$ | $H_2SO_4$ | |
| $MgCl_2$ | X | ↓ | |||
| $NaOH$ | ↓ | X | ↑ | ||
| $NH_4Cl$ | ↑ | X | |||
| $BaCl_2$ | X | ↓ | |||
| $H_2SO_4$ | ↓ | X |
Mẫu thử nào tạo 1 khí 1 kết tủa là $NaOH$
Mẫu thử nào tạo 1 khí là $NH_4Cl$
Mẫu thử nào tạo 1 kết tủa là $MgCl_2,BaCl_2,H_2SO_4$
$NH_4Cl + NaOH \to NH_3 + NaCl + H_2O$
$MgCl_2 + 2NaOH \to Mg(OH)_2 + 2NaCl$
$BaCl_2 + H_2SO_4 \to BaSO_4 + 2HCl$
Cho dung dịch $NaOH$ mới nhận được cho vào hai mẫu thử trên :
- mẫu thử nào tạo kết tủa là $MgCl_2$
Nhỏ một ít dung dịch $NaOH$ vào hai mẫu thử còn, sau đó thêm dung dịch $MgCl_2$ vào
- mẫu thử không hiện tượng là $H_2SO_4$ :
$2NaOH + H_2SO_4 \to Na_2SO_4 + 2H_2O$
- mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng là $BaCl_2$
- Trích mẫu thử, có đánh số thứ tự
- Cho lần lượt các mẫu thử này tác dụng với các mẫu thử còn lại, ta có kết quả ở bảng sau:
| \ | `MgCl_2` | `NaOH` | `NH_4Cl` | `BaCl_2` | `H_2SO_4` |
| `MgCl_2` | \ | $\downarrow$ trắng | `-` | `-` | `-` |
| `NaOH` | $\downarrow$ trắng | \ | $\uparrow$ không màu, mùi khai | `-` | `-` |
| `NH_4Cl` | `-` | $\uparrow$ không màu, mùi khai | \ | `-` | `-` |
| `BaCl_2` | `-` | `-` | `-` | \ | $\downarrow$ trắng |
| `H_2SO_4` | `-` | `-` | `-` | $\downarrow$ trắng | \ |
Từ kết quả bảng trên, ta rút ra kết quả:
+ Mẫu thử tạo một lần kết tủa trắng: `MgCl_2, BaCl_2, H_2SO_4 (1)`
+ Mẫu thử tạo một lần kết tủa trắng, một khí không màu, mùi khai: `NaOH`
+ Mẫu thử tạo một lần khí không màu, mùi khai: `NH_4Cl`
`NaOH + NH_4Cl -> NaCl + NH_3 + H_2O`
`2NaOH + MgCl_2 -> Mg(OH)_2 + 2NaCl`
`2NaOH + H_2SO_4 -> Na_2SO_4 + 2H_2O`
`BaCl_2 + H_2SO_4 -> BaSO_4 + 2HCl`
- Cho dd `NaOH` vào các mẫu thử (1), nếu thấy:
+ Mẫu thử có kết tủa trắng: `MgCl_2`
+ Mẫu thử không có hiện tượng: `BaCl_2, H_2SO_4 (2)`
- Vớt kết tủa `Mg(OH)_2` cho vào các mẫu thử `(2)`, nếu thấy:
+ Mẫu thử làm kết tủa tan: `H_2SO_4`
`Mg(OH)_2 + H_2SO_4 -> MgSO_4 + 2H_2O`
+ Mẫu thử không hiện tượng: `BaCl_2`
- Dán nhãn











