ɑ) Cho 4 oxit Na2O, Fe2O3, CuO, Al2O3 vào HCl dư:
\(Na_2O+2HCl\rightarrow2NaCl+H_2O\)
\(Fe_2O_3+6HCl\rightarrow2FeCl_3+3H_2O\)
\(CuO+2HCl\rightarrow CuCl_2+H_2O\)
\(Al_2O_3+3HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2O\)
Cho hỗn hợp cả 4 oxit vào nước dư:
- Trước hết, Na2O tác dụng với nước tạo thành dd kiềm:
\(Na_2O+H_2O\rightarrow2NaOH\)
\(Fe_2O_3,CuO,Al_2O_3\) không tác dụng với nước.
- Nhưng, vì Al2O3 lưỡng tính nên có tác dụng với NaOH:
\(Al_2O_3+2NaOH\rightarrow2NaAlO_2+H_2O\)
b) Cho NaHCO3 vào dd Ba(OH)2 đến dư:
\(2NaHCO_3+Ba\left(OH\right)_2\rightarrow Na_2CO_3+BaCO_3+2H_2O\)
Nhỏ từ từ AlCl3 vào NaOH:
- Giai đoạn 1: Không xuất hiện kết tủa.
\(AlCl_3+4NaOH\rightarrow NaAlO_2+3NaCl+2H_2O\)
- Giai đoạn 2: Khi NaOH dần dần hết ⇒ thấy kết tủa trắng keo.
\(AlCl_3+3NaOH\rightarrow Al\left(OH\right)_3\downarrow+3NaCl\)
Kim loại A tác dụng với muối B tạo ra 2 chất khí ⇒ A là Na, B là (NH4)2CO3:
- Giai đoạn 1: \(2Na+2H_2O\rightarrow2NaOH+H_2\)
- Giai đoạn 2: \(2NaOH+\left(NH_4\right)_2CO_3\rightarrow Na_2CO_3+2NH_3+2H_2O\)
Cho HCl vào dd \(\left(NH_4\right)_2CO_3\):
\(\left(NH_4\right)_2CO_3+2HCl\rightarrow2HCl+H_2O+CO_2\)
CO2 làm cho nước vôi trong vẩn đục.











