

Bài 3: Cho tam giác \( ABC \) cân tại \( A \). Kẻ \( BH \perp AC; CK \perp AB \) \( (H \in AC; K \in AB) \).
a) Chứng minh tam giác \( AKH \) là tam giác cân
b) Gọi \( I \) là giao của \( BH \) và \( CK; AI \) cắt \( BC \) tại \( M \). Chứng minh rằng \( IM \) là phân giác của \( \angle BIC \).
c) Chứng minh: \( HK \parallel BC \).
Bài 4: Cho \( \triangle ABC \) vuông tại \( A \) có \( AB < AC \), kẻ đường phân giác \( BD \) của \( \angle ABC, (D \in AC) \). Kẻ \( DM \) vuông góc với \( BC \) tại \( M \).
a) Chứng minh \( \triangle ADB = \triangle DMB \).
b) Chứng minh \( AD < DC \).
c) Gọi \( K \) là giao điểm của đường thẳng \( DM \) và đường thẳng \( AB \), đường thẳng \( BD \) cắt \( KC \) tại \( N \). Chứng minh \( \triangle BN \parallel KC \) và \( \triangle KDC \) cân tại \( B \).
Bài 5: Cho tam giác \( ABC \) vuông tại \( A \) có \( AB = 6cm; BC = 10 cm; AC = 8cm \).
a) So sánh các góc của tam giác \( ABC \).
b) Trên tia đối của tia \( AB \) lấy điểm \( D \) sao cho \( A \) là trung điểm của đoạn thẳng \( BD \). Gọi \( K \) là trung điểm của cạnh \( BC \), đường thẳng \( DK \) cắt cạnh \( AC \) tại \( M \). Tính \( MC \).
c) Đường trung trực \( d \) của đoạn thẳng \( AC \) cắt đường thẳng \( DC \) tại \( Q \). Chứng minh ba điểm \( B, M, Q \) thẳng hàng.
Bài 2:
a: ΔCAB vuông tại C
=>\(CA^2+CB^2=AB^2\)
=>\(AB=\sqrt{3^2+4^2}=5\left(\operatorname{cm}\right)\)
b: Xét ΔBCK vuông tại C và ΔBEK vuông tại E có
BK chung
\(\hat{CBK}=\hat{EBK}\)
Do đó: ΔBCK=ΔBEK
=>BC=BE
c: ΔBCK=ΔBEK
=>KC=KE
mà KC<KM(ΔKCM vuông tại C)
nên KE<KM
d: Ta có: BC=BE
=>B nằm trên đường trung trực của CE(1)
Ta có: KC=KE
=>K nằm trên đường trung trực của CE(2)
Từ (1),(2) suy ra BK là đường trung trực của CE
=>BK⊥CE
e: Xét ΔBMA có
ME,AC là các đường cao
ME cắt AC tại K
Do đó: K là trực tâm của ΔBMA
=>BK⊥MA
mà BK⊥CE
nên CE//MA
Bài 3:
Diện tích đáy là:
\(S=\frac12\left(1,5+2\right)\cdot1=3,5:2=1,75\left(m^2\right)\)
Thể tích là \(V=1,75\cdot3=5,25\left(m^3\right)\)