
II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm).
Bài 1: (1 điểm) Thống kê xếp loại học lực của học sinh lớp 8A có 40 học sinh được cho trong bảng sau:
\[
\begin{array}{|c|c|c|c|c|}
\hline
\text{Xếp loại học lực} & \text{Tốt} & \text{Khá} & \text{Đạt} & \text{Chưa đạt} \\
\hline
\text{Số học sinh} & 10 & x & 15 & 6 \\
\hline
\end{array}
\]
Tính tỉ số phần trăm học sinh Tốt và Khá so với học sinh cả lớp.
Bài 2: (2 điểm) Biểu đồ cột biểu diễn trị giá xuất khẩu hàng hóa của ngành khai khoáng qua các năm 2018, 2019, 2020, 2021. (Nguồn: Tổng cục thống kê)
a) Lập bảng thống kê trị giá xuất khẩu hàng hóa của ngành khai khoáng qua các năm trên (đơn vị: triệu đô la Mỹ) theo mẫu sau:
\[
\begin{array}{|c|c|c|c|c|}
\hline
\text{Năm} & 2018 & 2019 & 2020 & 2021 \\
\hline
\text{Trị giá xuất khẩu (triệu đô la Mỹ)} & ? & ? & ? & ? \\
\hline
\end{array}
\]
b) Tính tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của ngành khai khoáng qua các năm 2018, 2019, 2020, 2021.
c) Căn cứ vào số liệu thống kê trên một bài báo có nêu nhận định: "Năm 2021 trị giá xuất khẩu hàng hóa của ngành khai khoáng giảm 665,5 triệu đô la Mỹ so với năm 2018 và so năm 2020 trị giá xuất khẩu hàng hóa của ngành khai khoáng trong năm 2021 tăng lên xấp xỉ 10,2%". Em hãy cho biết nhận định của bài báo đó có chính xác không?
Bài 3: (2 điểm) Một cái hộp có
Bài 4:
a: Xét ΔABC có
M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC
=>MN là đường trung bình của ΔABC
=>MN//BC và \(MN=\dfrac{BC}{2}=\dfrac{10}{2}=5\left(cm\right)\)
b: Xét tứ giác BMNC có MN//BC
nên BMNC là hình thang
c: Xét hình thang MNCB có DE//MN//CB
nên \(\dfrac{MD}{MB}=\dfrac{NE}{NC}\)
\(\dfrac{MD}{MB}+\dfrac{CE}{CN}=\dfrac{NE}{NC}+\dfrac{CE}{NC}=\dfrac{NE+CE}{NC}=\dfrac{NC}{NC}=1\)
Bài 5:
Xét ΔCAB có ED//AB
nên \(\dfrac{ED}{AB}=\dfrac{CE}{CA}\)
=>\(\dfrac{3}{AB}=\dfrac{2}{6}=\dfrac{1}{3}\)
=>\(AB=3\cdot3=9\left(m\right)\)

