


PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm):
Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau và ghi vào giấy làm bài.
Câu 1. Một xưởng may lập kế hoạch may \(80 \, 000\) bộ quần áo trong \(x\) (ngày). Hãy viết phân thức theo biến \(x\) biểu thị số bộ quần áo mỗi ngày xưởng may được theo kế hoạch?
A. \(\frac{80}{x}\). \hspace{1cm} B. \(80000x\). \hspace{1cm} C. \(\frac{80000}{x}\). \hspace{1cm} D. \(\frac{8000}{x}\).
Câu 2. Với \(B \neq 0\), \(D \neq 0\), hai phân thức \(\frac{A}{B}\) và \(\frac{C}{D}\) bằng nhau khi?
A. A. B = C. D \hspace{1cm} B. A. C = B. D \hspace{1cm} C. A. D = B. C \hspace{1cm} D. A. C < B. D
Câu 3. Tìm đa thức thích hợp thay cho dấu "?":
\(\frac{y - x}{4 - x} = ?\)
A. \(x - y\). \hspace{1cm} B. \(x + y\). \hspace{1cm} C. \(4 - x\). \hspace{1cm} D. \(y - x\).
Câu 4. Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{x + 1}{x - 1}\).
A. \(x \neq -1\). \hspace{1cm} B. \(x \neq 1\). \hspace{1cm} C. \(x \neq -1\) và \(x \neq 1\). \hspace{1cm} D. \(x \neq -1\) và \(x \neq 0\).
Câu 5. Chọn câu sai.
A. \(\frac{5x + 5}{5x} = 1\) \
Câu 1: D
Câu 2: C
Câu 3: A
Câu 4: B
Câu 5: C
Câu 6: D
Câu 7: \(\dfrac{10x^3}{11y^2}\cdot\dfrac{121y^5}{25x}=\dfrac{10x^3}{25x}\cdot\dfrac{121y^5}{11y^2}=\dfrac{2x^2}{5}\cdot\dfrac{11y^3}{1}=\dfrac{22x^2y^3}{5}\)
=>Chọn B
Câu 8: \(\dfrac{5x+2}{xy^2}:\dfrac{2\left(5x+2\right)}{x^2y}\)
\(=\dfrac{5x+2}{xy^2}\cdot\dfrac{x^2y}{2\left(5x+2\right)}=\dfrac{x^2y}{2xy^2}=\dfrac{x}{2y}\)
=>Chọn D
Câu 9: C
Câu 10: D
Câu 11: B
Câu 12:ΔABC vuông tại A
=>\(AB^2+AC^2=BC^2\)
=>\(AC=\sqrt{13^2-12^2}=5\left(cm\right)\)
=>Chọn D

