
Câu 9 (NB). Khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Trong tam giác đều cả ba góc đều bằng \(60^\circ\).
B. Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau.
C. Mọi tam giác cân đều có ba góc bằng nhau và 3 cạnh bằng nhau.
D. Mọi tam giác đều luôn là tam giác cân.
Câu 10 (TH). Trong hình vẽ bên, có điểm \(C\) nằm giữa \(B\) và \(D\). So sánh
\(AB; AC; AB\) ta được
A. \(AC < AD < AB\).
B. \(AD > AC > AB\).
C. \(AC > AB > AD\).
D. \(AC < AB < AD\).
Câu 11 (TH). Một tam giác cân có số đo góc ở đỉnh bằng \(80^\circ\) thì số đo mỗi góc ở đáy là
A. \(80^\circ\). \hspace{2cm} B. \(100^\circ\). \hspace{2cm} C. \(40^\circ\). \hspace{2cm} D. \(50^\circ\).
Câu 12 (NB). Trong các bộ ba đoạn thẳng sau đây. Bộ gồm ba đoạn thẳng nào là độ dài ba cạnh của một tam giác?
A. 5cm, 3cm, 2cm. \hspace{2cm} B. 5cm, 1cm, 1cm. \hspace{2cm} C. 5cm, 3cm, 6cm. \hspace{2cm} D. 5cm, 5cm, 10cm.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 (2,0 điểm):
a) (NB) Tìm \(x\) biết: \(\frac{x}{5} = \frac{22}{10}\)
b) (TH) Tìm hai số \(x; y\) biết: \(\frac{x}{5} = \frac{y}{3}\) và \(x+y=32\)
Câu 2 (VD) (1,0 điểm):
Số học sinh của ba lớp \(7A, 7B, 7C\) tương ứng tỉ lệ với \(21;
Câu 1:
a: ta có: \(\frac{x}{5}=\frac{22}{10}\)
=>\(\frac{x}{5}=\frac{11}{5}\)
=>x=11
b: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
\(\frac{x}{5}=\frac{y}{3}=\frac{x+y}{5+3}=\frac{32}{8}=4\)
=>\(x=4\cdot5=20;y=4\cdot3=12\)
Câu 3:
Gọi chiều dài là a(m), chiều rộng là b(m)
(Điều kiện: a>0; b>0)
Chiều dài và chiều rộng tỉ lệ với 8 và 5
=>\(\frac{a}{8}=\frac{b}{5}\)
Đặt \(\frac{a}{8}=\frac{b}{5}=k\)
=>a=8k; b=5k
\(a\cdot b=360\)
=>\(8k\cdot5k=360\)
=>\(40k^2=360\)
=>\(k^2=9\)
=>k=3
=>\(a=8\cdot3=24;b=5\cdot3=15\) (nhận)
vậy: chiều dài là 24m; chiều rộng là 15m
Câu 9: C
Câu 10: B
Câu 11: D
Câu 12: C