
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II – TOÁN 7
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (NB). Trong các cặp tỉ số sau, cặp tỉ số nào lập thành một tỉ lệ thức?
A. \( \frac{12}{18} = \frac{2}{3} \)
B. \( \frac{12}{18} = \frac{3}{2} \)
C. \( \frac{-12}{-18} = \frac{2}{3} \)
D. \( (-12) : (-18) = \frac{\sqrt{2}}{3} \)
Câu 2 (NB). Cho tỉ lệ thức \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} \). Khẳng định đúng là
A. \( ab = cd \).
B. \( ad = bc \).
C. \( a + d = b + c \).
D. \( \frac{a}{d} = \frac{b}{c} \).
Câu 3 (TH). Từ đẳng thức \( 2(-15) = (-5)6 \), ta có thể lập được tỉ lệ thức nào?
A. \( \frac{2}{-15} = \frac{-5}{6} \)
B. \( \frac{2}{-15} = \frac{6}{-5} \)
C. \( \frac{-5}{2} = \frac{6}{-15} \)
D. \( \frac{-5}{6} = \frac{-15}{2} \)
E. \( \frac{2}{6} = \frac{-15}{-5} \)
Câu 4 (TH). Cho \( x_1, y_1 \) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau, biết \( x_1, y_1 \) và \( x_2, y_2 \) là các cặp giá trị tương ứng của chúng. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. \( \frac{x_1}{x_2} = \frac{y_2}{y_1} \).
B. \( \frac{x_1}{y_1} = \frac{x_2}{y_2} \
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: D
Câu 4: B
Câu 5: D
Câu 6: B
câu 7: C
Câu 8: B