
Câu 1. Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi
a. C (IV) và O.
b. S (VI) và O.
c. Fe (III) và Cl (I)
d. Cu (II) và NO₃ (I)
Bài 1. Một hợp chất A có phần trăm khối lượng các nguyên tố là: 39,32% sodium; 60,68% chlorine. Biết khối lượng phân tử của A là 58,5 amu. Hãy xác định công thức hóa học của A.
Bài 2. Một hợp chất B có phần trăm khối lượng các nguyên tố là: 43,4% sodium; 11,3% carbon; 43,5% oxygen. Biết khối lượng phân tử của B là 106 amu. Hãy xác định công thức hóa học của B.
Câu 1
a) C (IV) và O
C có hóa trị IV, O có hóa trị II nên công thức là CO₂
b) S (VI) và O
S có hóa trị VI, O có hóa trị II nên công thức là SO₃
c) Fe (III) và Cl (I)
Fe có hóa trị III, Cl có hóa trị I nên công thức là FeCl₃
d) Cu (II) và NO₃ (I)
Cu có hóa trị II, gốc NO₃ có hóa trị I nên công thức là Cu(NO₃)₂
Bài 1
Giả sử có 100 g hợp chất A
Khối lượng Na = 39,32 g → số mol Na = 39,32 / 23 ≈ 1,71
Khối lượng Cl = 60,68 g → số mol Cl = 60,68 / 35,5 ≈ 1,71
Tỉ lệ mol Na : Cl ≈ 1 : 1
Công thức đơn giản là NaCl
Khối lượng mol NaCl = 23 + 35,5 = 58,5 amu, đúng với đề bài
Vậy công thức hóa học của A là NaCl
Bài 2
Giả sử có 100 g hợp chất B
Khối lượng Na = 43,4 g → số mol Na = 43,4 / 23 ≈ 1,89
Khối lượng C = 11,3 g → số mol C = 11,3 / 12 ≈ 0,94
Khối lượng O = 43,5 g → số mol O = 43,5 / 16 ≈ 2,72
Chia các số mol cho số nhỏ nhất là 0,94
Na ≈ 2
C = 1
O ≈ 3
Công thức đơn giản là Na₂CO₃
Khối lượng mol Na₂CO₃ = 2×23 + 12 + 3×16 = 106 amu, đúng với đề bài
Vậy công thức hóa học của B là Na₂CO₃



