Câu 1. Cách làm
Dựa vào hiệu độ âm điện
Δχ = |χA - χB|
Thường xét
Δχ < 0,4, liên kết cộng hoá trị không cực
0,4 ≤ Δχ < 1,7, liên kết cộng hoá trị phân cực
Δχ ≥ 1,7, liên kết ion
Nguyên tử có độ âm điện lớn hơn là nguyên tử cực âm, nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn là nguyên tử cực dương
Câu 2. Xét từng chất
a) HCl
Δχ = |3,16 - 2,20| = 0,96
=> liên kết cộng hoá trị phân cực
Cl là nguyên tử cực âm, H là nguyên tử cực dương
b) H2O
Δχ = |3,44 - 2,20| = 1,24
=> liên kết cộng hoá trị phân cực
O là nguyên tử cực âm, H là nguyên tử cực dương
c) CH4
Δχ = |2,55 - 2,20| = 0,35
=> liên kết cộng hoá trị không cực
C và H gần như không phân cực rõ rệt, nếu cần chỉ ra thì C hơi cực âm, H hơi cực dương
d) NH3
Δχ = |3,04 - 2,20| = 0,84
=> liên kết cộng hoá trị phân cực
N là nguyên tử cực âm, H là nguyên tử cực dương
e) CS2
Δχ = |2,58 - 2,55| = 0,03
=> liên kết cộng hoá trị không cực
Gần như không có cực âm, cực dương rõ rệt, nếu cần thì S hơi cực âm, C hơi cực dương
g) CCl4
Δχ = |3,16 - 2,55| = 0,61
=> liên kết cộng hoá trị phân cực
Cl là nguyên tử cực âm, C là nguyên tử cực dương
h) SO2
Δχ = |3,44 - 2,58| = 0,86
=> liên kết cộng hoá trị phân cực
O là nguyên tử cực âm, S là nguyên tử cực dương
i) CO2
Δχ = |3,44 - 2,55| = 0,89
=> liên kết cộng hoá trị phân cực
O là nguyên tử cực âm, C là nguyên tử cực dương
Câu 3. Kết luận ngắn gọn
HCl, cộng hoá trị phân cực, Cl âm, H dương
H2O, cộng hoá trị phân cực, O âm, H dương
CH4, cộng hoá trị không cực
NH3, cộng hoá trị phân cực, N âm, H dương
CS2, cộng hoá trị không cực
CCl4, cộng hoá trị phân cực, Cl âm, C dương
SO2, cộng hoá trị phân cực, O âm, S dương
CO2, cộng hoá trị phân cực, O âm, C dương


