Ta có : \(\dfrac{1}{x}=\dfrac{1}{6}+\dfrac{3}{y}=\dfrac{y+18}{6y}\)
\(\Rightarrow x=\dfrac{6y}{y+18}=\dfrac{6}{\dfrac{y+18}{y}}=\dfrac{6}{1+\dfrac{18}{y}}\).
Đặt \(P=1+\dfrac{18}{y}\). \(x\) nhận giá trị nguyên khi \(\dfrac{6}{1+\dfrac{18}{y}}\) nhận giá trị nguyên.
Hay \(P\inƯ\left(6\right)=\left\{\pm1;\pm2;\pm3;\pm6\right\}\).
Với mỗi giá trị \(P\) thỏa mãn, ta có bảng sau :
| \(P\) | 1 | -1 | 2 | -2 | 3 | -3 | 6 | -6 |
| \(y\) | ∅ | -9 | 18 | -6 | 9 | \(-\dfrac{9}{2}\) | \(\dfrac{18}{5}\) | \(-\dfrac{18}{7}\) |
| \(x\) | ∅ | -6 | 3 | -3 | 2 | -2 | 1 | -1 |
| KL | Nhận | Nhận | Nhận | Nhận | Loại | Loại | Loại |
Vậy : \(\left(x;y\right)=\left\{\left(-6;-9\right);\left(3;18\right);\left(-3;-6\right);\left(2;9\right)\right\}\).
