Tuy mỗi cơ quan có 1 chức năng riêng nhưng chúng lại có liên kết chặt chẽ và thống nhất với nhau , vì thế nếu 1 cơ quan bị tổn thương thì cả cơ thể đều bị ảnh hưởng .
Tuy mỗi cơ quan có 1 chức năng riêng nhưng chúng lại có liên kết chặt chẽ và thống nhất với nhau , vì thế nếu 1 cơ quan bị tổn thương thì cả cơ thể đều bị ảnh hưởng .
15. Giải thích tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống
16. Giải thích vì sao mỗi loại tế bào lại có hình dạng khác nhau.
17. Giải thích tại sao khi một cơ quan trong cơ thể bị bệnh thì cả cơ thể đều bị ảnh hưởng.
18.Nêu vai trò và ứng dụng của vi khuẩn trong đời sống.
19. Giải thích một số hiện tượng thực tế về bệnh do nguyên sinh vật gây ra:
-Giải thích hiện tượng “thủy triều đỏ” hay “ tảo nở hoa” gây chết cá, tôm..
- Giải thích hiện tượng sốt rét ở người mắc bệnh sốt rét
-Vì sao bệnh nhân sốt rét thường sốt theo chu kì 24h, 48h( hiện tượng sốt rét cách nhật), hoặc 72h,
- Giải thích hiện tượng: đau bụng, đi ngoài, phân lẫn máu chất nhầy …ở người bị bệnh kiết lị
Vận dụng cao: 1
20. Đề xuất các biện pháp phòng tránh các bệnh do virus gây ra
Em hãy giải thích vì sao khi rễ cây bị tổn thương thì thân cây và lá cây cũng kém phát triển?
A. Vì cơ thể cây xanh là tập hợp tất cả các hệ cơ quan hoạt động phối hợp với nhau.
B. Vì rễ, thân, lá là các cơ quan riêng biệt.
C. Vì cây thiếu nước.
D. Vì thân cây và lá cây không tiếp xúc với đất.
Dựa trên nguyên tắc phối hợp hoạt động của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể đa bào Em hãy giải thích vì sao khi rễ cây bị tổn thương vì thân cây và lá cây cũng kém phát triển Từ đó em hãy đưa ra các biện pháp chăm sóc để cây phát triển tốt và cho năng suất cao;cảm ơn trước😃
câu 7:a,Viết một số sơ đồ thể hiện của cấp cấu tạo của sơ thể động vật.
b,Ở người nếu mũi và miệng bị tổn thương .Không thể hít thở thì cơ quan nào sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp?
câu 7:a,Viết một số sơ đồ thể hiện của cấp cấu tạo của sơ thể động vật.
b,Ở người nếu mũi và miệng bị tổn thương .Không thể hít thở thì cơ quan nào sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp?
điều gì sẽ xảy ra nếu một trong những cơ quan thuộc hệ cơ quan bị tổn thương ?
Câu 8. Quá trình sinh sản của tế bào không có ý nghĩa
A. giúp cơ thể đơn bào lớn lên. B. giúp cơ thể đa bào lớn lên.
C. thay thế các tế bào già đã chết. D. thay thế các tế bào bị tổn thương.
Bài 9. Tế bào nào dưới đây có thể quan sát bằng mắt thường?
A. Tế bào da người B. Tế bào lá cây
C. Tế bào vi khuẩn D. Tế bào trứng cá
Câu 10. Đặc điểm của tế bào nhân thực là
A. Có thành tế bào.
B. Có chất tế bào.
C. Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
D. Có lục lạp.
Câu 11. Cây lớn lên nhờ
A. Sự lớn lên và phân chia của tế bào.
B. Sự tăng kích thước của nhân tế bào.
C. Nhiều tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu.
D. Các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu.
Câu 18: Chỉ nên sử dụng kháng sinh khi nào?
A. Khi cơ thể nhiễm bệnh do virus
B. Khi cơ thể nhiễm bệnh do vi khuẩn
C. Khi cơ thể khoẻ mạnh
D. Khi cơ thể khỏi bệnh
Câu 19 : Vi khuẩn là:
A. Nhóm sinh vật có nhân sơ và kích thước hiển vi
B. Nhóm sinh vật có nhân thực và kích thước hiển vi
C. Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào và kích thước hiển vi
D. Nhóm sinh vật nhân thực và có kích thước hiển vi
Câu 20: Bệnh nào sau đây không phải do vi khuẩn gây nên?
A. Bệnh vàng da
B. Bệnh lao
C. Bệnh tả
D. Bệnh thuỷ đậu
Câu 21: Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh cho người nhiễm khuẩn là:
1. Chỉ sử dụng kháng sinh khi bị bệnh nhiễm khuẩn
2. Lựa chọn đúng kháng sinh
3. Dùng đúng liều, đúng cách phù hợp với thể trạng từng người
4. Sử dụng đủ thời gian
5. Dùng kháng sinh cho mọi trường hợp nhiễm khuẩn
Hãy chọn đáp án đúng nhất
A. 1,2,3,4,5
B. 1,2,5
C. 2,3,4,5
D. 1,2,3,4
Câu 22: Nhóm bệnh nào sau đây do virus gây ra?
A. Viêm gan B, AIDS, Sởi, Cúm
B. Tả, sởi, viêm gan A, bại liệt
C. Quai bị, lao phổi, dại, sốt xuất huyết
D. Thuỷ đậu, viêm da, zona, phong
Câu 23: Đâu là biện pháp hiệu quả nhất để phòng bệnh do virus?
A. Có chế độ dinh dưỡng tốt để tăng khả năng miễn dịch của cơ thể, bảo vệ môi trường sinh thái cân bằng và trong sạch
B. Thường xuyên tập thể dục và sinh hoạt điều độ
C. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác
D. Tiêm vaccin đúng thời điểm
Câu 24: Tại sao bác sĩ đề nghị mọi người nên tiêm ngừa cúm mỗi năm?
A. Virus nhân lên nhanh chóng theo thời gian
B. Virus cúm có nhiều chủng thay đổi theo các năm
C. Vaccin được cơ thể hấp thu hết sau một năm
D. Vaccin ngày càng mạnh theo thời gian
Câu 25: Để có thể gây bệnh các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phải đảm bảo các điều kiện nào sau đây?
A. Số lượng phải đủ lớn
B. Đủ độc lực
C. Con đường lây nhiễm phải phù hợp
D. Cả A,B,C đúng
Câu 26: Virus gây bệnh ………………vào cơ thể tới thần kinh trung ương theo dây thần kinh ngoại biên của cơ thể
A. HIV
B. Dại
C. Đậu mùa
D. Sởi
Câu 27:Bệnh nào sau đây do virus gây nên lây nhiễm qua côn trùng rồi truyền sang người?
A. Bệnh dại
B. Bệnh AIDS
C. Bệnh sốt xuất huyết
D. Covid 19
Câu 28: Bệnh nào sau đây do virus gây nên lây nhiễm qua vết cắn hay cào của chó và mèo rồi truyền sang người?
A. Bệnh dại
B. Bệnh AIDS
C. Bệnh sốt xuất huyết
D. Bệnh covid 19
Câu 29: Bệnh cúm lây truyền qua con đường nào sau đây?
A. Tiêu hoá
B. Hô hấp
C. Mẹ truyền sang con
D. Máu
Câu 30: Vì sao virus là dạng sống đặc biệt?
A. Chưa có cấu tạo TB, có lối sống kí sinh bắt buộc chỉ nhân lên được trong TB vật chủ, khi ra khỏi vật chủ virus tồn tại như một vật không sống
B. Vì virus có cấu tạo đơn giản
C. Virus có khả năng nhân lên trong TB vật chủ
D. Virus có gai glicoprotein
Câu 31:Vi sao virus phải sống kí sinh bắt buộc
A. Vì có kích thước hiển vi
B. Vì chưa có cấu tạo TB
C. Vì có dạng hình khối
D. Vì chúng có gai glicoprotein
Câu 32: Khi virus khí sinh ở vi khuẩn gọi là
A. Vi khuẩn lai
B. Virus lai
C. Vi khuẩn cổ
D. Thực khuẩn thể
Câu 33: Ở người mô biểu bì ở da có chức năng:
A. Co dãn tạo nên sự vận động
B. Phản ứng với các kích thích tác động từ bên ngoài hay bên trong đến cơ thể
C. Bao bọc và bảo vệ cơ thể
D. Nâng đỡ và liên kết các cơ quan
Câu 34: Vì các hệ cơ quan trong cơ thể phối hợp với nhau để thực hiện đầy đủ các quá trình cơ bản của cơ thể sống nên nếu một cơ quan bị tổn thương thì
A. Các cơ quan khác không ảnh hưởng gì
B. Các cơ quan khác vẫn hoạt động hiệu quả
C. Các cơ quan khác ngừng hoạ động
D. Các cơ quan còn lại bị ảnh hưởng
Câu 35: Thân cây có vai trò gì?
A. Hút nước và muối khoáng
B. Nâng đỡ thân cây và vận chuyển các chất dinh dưỡng
C. Tổng hợp chất dinh dưỡng
D. Tạo quả và hạt
Câu 36: Lá cây có vai trò gì?
A. Hút nước và muối khoáng
B. Nâng đỡ thân cây và vận chuyển các chất dinh dưỡng
C. Tổng hợp chất dinh dưỡng
D. Tạo quả và hạt
Câu 37: Hoa ở thực vật có vai trò gì?
A. Hút nước và muối khoáng
B. Nâng đỡ thân cây và vận chuyển các chất dinh dưỡng
C. Tổng hợp các chất hữu cơ
D. Tạo quả và hạt
Câu 38:Vì sao thân cây có thể vận chuyển các chất?
A.Vì thân cây nối với rễ cây nên rễ hút nước và muối khoáng sẽ theo đó vận chuyển lên
B. Vì thân cây thẳng đứng lên nước và muối khoáng sẽ dẫn từ rễ len lá
C. Vì lá tạo ra một sức hút giúp kéo nước từ rễ lên thân
D. Trong thân có mô mạch rây và mô mạch gỗ nên nước và muối khoáng theo mô mạch gỗ, các chất hữu cơ sẽ vận chuyển theo mô mạch rây
Câu 39: Đặc điểm nào giúp em phân biệt được tế bào động vật với thực vật?
A. Nhân tế bào
B. Chất tế bào
C. Vách tế bào
D. Không bào
Câu 40: Sự sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì?
A. Giúp cơ thể sinh vật thay thế các tế bào chết,tế bào hỏng và bị tổn thương
B. Giúp cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển
C. Giúp tế bào gia tăng kích thước
D. Cả A,B đúng
Câu 41: Mỗi tế bào thực vật gồm những thành phần cơ bản nào sau đây?
A. Vách tế bào, màng tế bào, chất tế bào, nhân
B. Màng tế bào, nhân, chất tế bào
C. Lục lạp, lưới nội chất, nhân
D. Bộ máy gongi, lưới nội chất, không bào
Câu 42: Sự lớn lên của sinh vật đa bào có gì khác so với sự lớn lên của sinh vật đơn bào?
A. Hầu hết các sinh vật đa bào lớn lên nhờ sự gia tăng về kích thước và số lượng tế bào trong cơ thể trong khi đó sinh vật đơn bào lớn lên chỉ nhờ vào sự tăng lên kích thước của tế bào
B. Cả sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào lớn lên nhờ vào tế bào trao đổi chất
C. Cả sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào lớn lên nhờ vào sự gia tăng kích thước của tế bào
D. Cả sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào lớn lên nhờ vào sự gia tăng số lượng tế bào
Câu 43: Màng nhân là cấu trúc không có ở nhóm sinh vật nào sau đây?
A. Cây bưởi
B. Con chuột
C. Vi khuẩn
D. Con người
9. Giải thích được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào đối với cơ thể sinh vật:
- Việc tạo ra số lượng lớn tế bào mới có ý nghĩa gì đối với cơ thể?
- Vì sao cơ thể lớn lên được?
10. Phân biệt tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực.
11. Viết được sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp tổ chức của cơ thể từ thấp đến cao.
12. Xác định tên các loại sinh vật trong một giọt nước ao,hồ khi quan sát dưới kính hiển vi.
13. Giải thích vì sao nói virus chưa có cấu tạo tế bào điển hình.
14. Phân biệt vi khuẩn và virus
Ai giúp tui với tui đang cần gấp