Bài 1.
a) Vì $AB$ là đường kính nên $\angle ACB = 90^\circ$.
Ta có $\widehat{AC}=60^\circ \Rightarrow \angle ABC=\dfrac{1}{2}\widehat{AC}=30^\circ$.
Suy ra $\angle BAC = 60^\circ$.
Vậy $\angle ACB > \angle BAC > \angle ABC$.
b) Vì $M,N$ lần lượt là trung điểm các cung $AC,BC$ nên $BM,AN$ là các tia phân giác
các góc $\angle BAC$ và $\angle ABC$.
Suy ra $I$ là giao điểm hai đường phân giác của tam giác $ABC$.
Do đó $CI$ là tia phân giác của $\angle ACB$.
Bài 2.
Dựng hình vuông trên cạnh $BC$ có tâm $O$.
Ta có $OB = OC$ và $OB \perp BC$.
Xét hai tam giác $ABO$ và $ACO$:
$AB = AC$ (tam giác vuông cân),
$OB = OC$,
$AO$ chung.
Suy ra $\triangle ABO = \triangle ACO$.
Do đó $\angle BAO = \angle OAC$.
Vậy $AO$ là tia phân giác của góc $BAC$.
Bài 3.
Gọi $D$ là chân đường cao từ $A$.
Ta có $\angle BDA = \angle BCA = 90^\circ$ nên $B,D,C,A$ cùng thuộc một đường tròn.
Suy ra $\angle BAD = \angle BCD$.
Mặt khác $O$ là tâm đường tròn ngoại tiếp nên
$\angle OAC = \angle BCD$.
Vậy $\angle BAD = \angle OAC$.
Bài 4.
Vì $AD$ là phân giác trong góc $A$ nên $D$ là trung điểm cung $BC$.
=> $DB = DC$.
$I$ là tâm đường tròn nội tiếp nên $ID$ là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác $BDC$.
Do đó $DI = DB = DC$.
Bài 5.
Vì $\angle A = 90^\circ$ nên $BC$ là đường kính của đường tròn ngoại tiếp.
Xét hai tam giác $DBA$ và $DBC$:
$\angle DBA = \angle DBC$,
$\angle DAB = \angle DCB$.
Suy ra $\triangle DBA \sim \triangle DBC$.
Do đó $DB \cdot CB = EB^2$.
Bài 6.
Gọi $O$ là tâm đường tròn ngoại tiếp.
Ta có $\angle BOC = 2\angle BAC$.
Xét tam giác $BOC$:
$BC = 2R\sin \angle BAC$.
Vậy $BC = 2R\sin BAC$.




