thêm 400g dd h2so4 24.5% vào nước thu được 2 lít dd a để trung hòa vừa đủ 400ml dd a cần bao nhiêu ml dd naoh 3.2M (125ml)
Câu 1.
a. Cho 0,6g một kim loại M có hóa trị II tác dụng với nước tạo ra 0,336 lít khí H2 (đktc). Xác định kim loại M..
b. Lấy toàn bộ lượng kim loại trên tác dụng hết với 125ml dung dịch CuSO4. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4.
Câu 1.
a. Cho 0,6g một kim loại M có hóa trị II tác dụng với nước tạo ra 0,336 lít khí H2 (đktc). Xác định kim loại M..
b. Lấy toàn bộ lượng kim loại trên tác dụng hết với 125ml dung dịch CuSO4. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4.
hoà tan hoàn toàn 50,78 gam hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat axit và cacbonat trung tính của kim loại kiềm thổ bằng 125ml dung dịch HNO3 4M. sau phản ứng phải trung hoà HCl dung dịch bằng 50ml KOH 1,2M. tìm công thức 2 muối và klg trong hỗn hợp mng giải chi tiết giúp em ạ em cảm ơn
Đốt cháy cùng 1 gam các chất CH 4 , C 2 H 4 , C 2 H 2 , C 6 H 6 thu được khí CO 2 với khối lượng tương ứng là a, b, c, d gam. Trật tự của a, b, c, d là
A. a < b<c<d;
B. b<a<d<c;
C. a<b<c = d;
D. c = d < b < a.
Các nguyên tố phi kim có nhiều trong tự nhiên. Phi kim tồn tại ở cả 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí; phần lớn các phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt. Chúng tác dụng được với kim loại, hidro và oxi. Nhờ những tính chất đó mà phi kim có nhiều ứng dụng trong thực tiễn.
Có 3 khí đựng riêng biệt trong 3 lọ khí: Clo, hiđro clorua và oxi. Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết từng khí trong mỗi lọ.
Cho 6,2g Na20 vào 200g H20 thu được dung dịch C .tính C% có trong dung dịch C
Độ tan của CuSO4 ở 10 độ C và 80 độ C lần lượt là 17.4g và 55g. Làm lạnh1.5kg dd CuSO4 bão hòa ở 80 độ C xuống 10 độ C. Tính mCuSO4 tách ra
Viết phương trình hoá học của các phản ứng sau và cho biết tính chất hoá học của cacbon (là chất oxi hoá hay chất khử)
(1) C + CO 2 → t ° CO
(2) C + Fe 2 O 3 → t ° Fe + CO
(3) C + CaO → t ° CaC 2 + CO
(4) C + PbO → t ° Pb + CO 2
(5) C + CuO → t ° Cu + CO 2