Ta có: \(n_{CuO}=\dfrac{32}{80}=0,4\left(mol\right)\)
PTHH: CuO + H2SO4 ---> CuSO4 + H2O
Theo PT: \(n_{H_2SO_4}=n_{CuO}=0,4\left(mol\right)\)
=> \(m_{H_2SO_4}=0,4.98=39,2\left(g\right)\)
=> \(C_{\%_{H_2SO_4}}=\dfrac{39,2}{200}.100\%=19,6\%\)
Chọn D
Ta có: \(n_{CuO}=\dfrac{32}{80}=0,4\left(mol\right)\)
PTHH: CuO + H2SO4 ---> CuSO4 + H2O
Theo PT: \(n_{H_2SO_4}=n_{CuO}=0,4\left(mol\right)\)
=> \(m_{H_2SO_4}=0,4.98=39,2\left(g\right)\)
=> \(C_{\%_{H_2SO_4}}=\dfrac{39,2}{200}.100\%=19,6\%\)
Chọn D
Hòa tan hết 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 vào lượng vừa đủ dd H2SO4 9,8% (loãng) thu được 7,437 lít khí H2 (điều kiện chuẩn xấp xỉ 24,79)
a) Tìm % mAl2O3.
b) Tính m ddH2SO4 9,8% đã dùng.
c) Tính C% của dd sau phản ứng.
giúp mik câu này vs gấp
. Cho 12,4 g Na2O vào 150 g H2O. Tính nồng độ phần trăm của dd thu được sau phản ứng là
A. 9,85% B. 9,8% C. 98,5% D. 7,2%
Khi cho 500ml dung dịch NaOH 1M tác dụng hết với dung dịch H2SO4 9,8% tạo thành mupois trung hòa .khối lượng dung dịch H2SO4 là A 100g B 150g C 200g D 250g
Cho 150 gam dung dịch H2SO4 9,8% phản ứng với 10 gam MgO. a. Tính khối lượng muối có trong dung dịch sau phản ứng. b. Tính C% của dung dịch sau phản ứng
Cho 6,2 g Na2O tác dụng với nước thu được 0,5 lit dung dịch A a / viết PTHH b/ tính nồng độ mol dd A thu được c/ tính kl dd H2SO4 9,8% cần dùng để trunh hòa dd A nói trên
cho a gam na2co3 10,6% vào b gam dung dịch h2so4 9,8% thu được dung dịch Y có nồng độ h2so4 là 2%. tính tỉ lệ a/b
/ Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam nhôm bằng dung dịch H2SO4 loãng 9,8% vừa đủ. a) Viết phương trình hóa học. b) Tính thể tích khí hiđro sinh ra (đktc). c) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối thu được sau phản ứng.
Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp A gồm oxit, hiđroxit và muối cacbonat của kim loại M ( có hóa trị không đổi) trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2% thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch B chỉ chứa một muối trung hòa duy nhất có nồng độ 39,41%. Xác định kim loại M.