`1,`
Số chấm có trên con xúc xắc là từ `1-6`
`->` Biến cố "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 6" là biến cô ngẫu nhiên
Xét các đáp án trên `-> C.`
`2,`
`-` Số chia hết cho `4` trong các số trên là `8`
`-` Các số đã cho gồm `4` số
`->` Xác suất để lấy được số chia hết cho `4` là `1/4`
`3,`
`h(x)=f(x)+g(x)`
`h(x)=(5x^4+2x^3+x^2+1)+(-5x^4-x^2+2)`
`h(x)=5x^4+2x^3+x^2+1-5x^4-x^2+2`
`h(x)=(5x^4-5x^4)+2x^3+(x^2-x^2)+(1+2)`
`h(x)=2x^3+3`
Bậc của đa thức là `3`
Xét các đáp án trên `-> D.`
`4,`
`6x^3+5x^4+x^6-3x^2+4`
`= x^6+5x^4+6x^3-3x^2+4`
Xét các đáp án trên `-> D.`
`5,`
`@` Theo định lý giữa góc và cạnh đối diện
`\text {AB>AC>BC} -> `\(\widehat {C}> \widehat {B} > \widehat {A}\)
Xét các đáp án trên `-> B.`
`6,`
`@` Theo định lý giữa đường xiên và đường vuông góc:
`-` Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ 1 điểm nằm ngoài 1 đường thẳng thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Xét các đáp án trên `-> B.`
`7,`
Vì đường trung trực của `AC` cắt `AB` tại `D`
`@` Theo tính chất của đường trung trực (cách 2 đầu mút của đoạn thẳng nằm trên đường trung trực)
`-> DA = DC`
Xét `\Delta ACD:`
`DA = DC`
`-> \Delta ACD` cân tại `D`
`->`\(\widehat {A}= \widehat {C_2} (1)\)
Vì `CD` là tia phân giác của \(\widehat {ACB} (gt)\)
`->`\(\widehat {C_1}= \widehat {C_2}\)\(=\dfrac{1}{2}\cdot\widehat{ACB}\text{ }\left(2\right)\)
Từ `(1)` và `(2)`
`->`\(\widehat {ACB}= 2\widehat {C_2}= 2\widehat {A}\)
Mà \(\widehat {A}=40^0\)
`->`\(\widehat {ACB}=\)`40^0 *2=80^0`
Xét `\Delta ABC:`
\(\widehat {A}+ \widehat {B}+ \widehat {C}\)`=180^0 (\text {định lý tổng 3 góc trong 1 tam giác})`
`40^0+` \(\widehat {B}\) `+ 80^0=180^0`
`-> \hat {B}=180^0-80^0-40^0=60^0`
Xét các đáp án trên `-> D.`

