\(a,\)
Khi cho giao phối giữa 2 cá thể bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thì F1 thu được 100% thân xám, cánh dài
\(\Rightarrow\) Tính trạng thân xám, cánh dài là trội hoàn toán so với thân đen, cánh cụt.
Quy ước gen:
Thân xám: A Thân đen: a
Cánh cụt: B Cánh dài: b
\(\Rightarrow\) KG và KH của P là: \(AABB\) x \(aabb\)
Sơ đồ lai từ \(P\rightarrow F2:\)
\(P:AABB\) x \(aabb\)
\(Gp:AB\) \(ab\)
\(F1:100\%AaBb\)
\(F1\times F1\)
\(\text{Gp: AB; Ab; aB; ab - AB; Ab; aB; ab}\)
\(\text{F2: KG: 1AABB:4AaBb:2AaBB:2AABb:2Aabb:1AAbb:2aaBb:1aaBB:1aabb}\)
KH: 9 thân xám, cánh dài: 3 thân xám, cánh cụt: 3 thân đen, cánh dài: 1 thân đen, cánh cụt.
\(b,\)
Ta có, F2 có 25 cá thể thân đen, cánh cụt, ứng với \(\dfrac{1}{16}\) hợp tử.
Thân đen, cánh dài ứng với \(\dfrac{3}{16}\) hợp tử \(=75\) cá thể.
Thân xám, cánh cụt ứng với \(\dfrac{3}{16}\) hợp tử \(=75\) cá thể.
Thân xám, cánh dài ứng với \(\dfrac{9}{16}\) hợp tử \(=225\) cá thể.

