Câu 6 ( tự luận )
a, Thể tam nhiễm : 2n + 1 = 20 + 1 = 21 NST
b, Thể tam bội : 3n = 30 NST
Câu 7
a, Lí thuyết ( tự làm )
b,
Quy ước gen : ( tự quy ước nhé )
P : AaBb x aabb
Gp : AB ; Ab ; aB ; ab ab
F1 : TLKG : AaBb : Aabb : aaBb : aabb
TLKH : 1 cao tròn : 1 cao bầu dục : 1 thấp tròn : 1 thấp bầu dục
Tham khảo :
I. QUI LUẬT PHÂN LI1. Thí nghiệm của Mendel
Quy trình thí nghiệm:
- Bước 1: Tạo ra các dòng thuần chủng có các kiểu hình tương phản bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
- Bước 2: Cho lai các dòng thuần chủng với nhau để tạo ra đời con F1.
- Bước 3: Cho các cây lai F1 tự thụ phấn với nhau để tạo ra đời con F2.
- Bước 4: Cho từng cây F2 tự thụ phấn để tạo ra đời con F3.
- Bước 5: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả.
Kết quả thí nghiệm:
P: Hoa tím x Hoa trắng
F1: 100% Hoa tím
F2: 75% Hoa tím : 25% Hoa trắng (3 : 1)
F3 :
1/3 cây hoa tím F2 cho F3 gồm toàn cây hoa tím 2/3 cây hoa đỏ F2 cho F3 tỉ lệ 3 tím :1 trắng.Tất cả các cây hoa trắng ở F2 cho F3 gồm toàn cây hoa trắng.Trong 7 năm (1856-1863) ông đã tiến hành các thí nghiệm trên đậu Hà Lan, quan sát ở 37 ngàn cây đậu và 300 ngàn hạt đậu.
Nét độc đáo trong thí nghiệm của Mendel:
- Menđen đã biết cách tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau dùng như những dòng đối chứng.
- Biết phân tích kết quả của mỗi cây lai về từng tính trạng riêng biệt qua nhiều thế hệ.
- Lặp lại thí nghiệm nhiều lần để tăng độ chính xác.
- Tiến hành lai thuận nghịch để tìm hiểu vai trò của bố mẹ trong sự di truyền tính trạng.
- Lựa chọn đối tượng nghiên cứu thích hợp Đậu Hà lan:
Thời gian sinh trưởng ngắn.Hoa có cấu tạo kiểu chiếc thìa úp ngược, có khả năng tự thụ phấn cao, nên tránh được sự tạp giao trong lai giống.Có nhiều cặp tính trạng tương phản và tính trạng đơn gen (Ông đã chọn 7 cặp tính trạng để nghiên cứu).