Cách 1:
Gọi H là trực tâm của tam giác ABC
A(-1;2), B(2;-4), C(1;0) 
Đường thẳng CH là đường thẳng đi qua C nhận
là vecto pháp tuyến:
CH: 3(x - 1) - 6(y - 0) = 0 ⇔ x - 2y - 1 = 0
Đường thẳng BH là đường thẳng đi qua B nhận
là vecto pháp tuyến:
BH: 2(x - 2) - 2(y + 4) = 0 ⇔ x - y - 6 = 0
H là giao điểm của CH và BH. Do đó, tọa độ của H là nghiệm của hệ phương trình:

Cách 2:
Gọi H(a;b) là trực tâm của tam giác ABC

Vì H là trực tâm của tam giác ABC nên:

Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Gọi phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có dạng:
(C): x 2 + y 2 - 2ax - 2by + c = 0(1)
Vì (C) ngoại tiếp tam giác ABC nên tọa độ ba điểm A, B, C thỏa mãn phương trình đường tròn. Ta có hệ phương trình:

Vậy phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:

Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại A
Phương trình đường tròn (C) có tâm

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại A là đường thẳng đi qua A và nhận
là vecto pháp tuyến:


