Bài 6:
a) kiểu gen quả tròn: AA hoặc Aa
Bầu dục: aa
b) Quả tròn x Quả tròn
TH1: P AA( quả tròn) x AA( quả tròn)
Gp A A
F1: AA(100% tròn)
TH2: P AA( tròn) x Aa( tròn)
Gp A A,a
F1: 1AA:1Aa(100% tròn)
TH3: P Aa( tròn) x Aa( tròn)
Gp A,a A,a
F1: 1AA:2Aa:1aa
kiểu hình:3 quả tròn:1 bầu dục
c) Quả tròn x bầu dục
TH1: P AA( tròn) x aa( bầu dục)
Gp A a
F1: Aa(100% tròn)
TH2: P Aa( tròn) x aa( bầu dục)
Gp A,a a
F1: 1Aa:1aa
kiểu hình:1 quả tròn:1 quả bầu dục
d)Nhìn quả cà chua bầu dục là biết luôn kiểu gen cây đó là aa. Vì cây cà chua bầu dục có 1 kiểu gen là aa
Bài 7:
Xét kiểu hình F1: 240 tròn :80 dài ~3:1
=> quả tròn THT so với quả dài
Quy ước gen: A quả tròn a quả dài
a) F1 thu dc tỉ lệ 3:1 => có 4 tổ hợp giao tử
=> Mỗi bên P cho ra 2 giao tử
=> kiểu gen: Aa
P: Aa( tròn) x Aa( tròn)
Gp A, a A,a
F1: 1AA:2Aa:1aa
Kiểu hình:3 tròn:1 dài
b) F1 thụ phấn :
* F1: AA( tròn) x AA( tròn)
GF1 A A
F2: AA(100% tròn)
* F1 : Aa( tròn) x Aa( tròn)
GF1 A,a A,a
F2: 1AA:2Aa:1aa
kiểu hình:3 tròn:1 dài
* F1: aa( dài) x aa( dài)
GF1 a a
F2: aa(100% dài)
Bài 8:
Vì cho lai thân cao với thân thấp thu dc F1 toàn thân cao
= > F1 nhận 2 giao tử là A và a
=> kiểu gen F1: Aa
F1 dị hợp => P thuần chủng
Kiểu gen: AA thân cao aa thân thấp
Sơ đồ lai:
P(t/c) AA ( thân cao) x aa( thân thấp)
Gp A a
F1: Aa(100% thân cao)

