H2 qua dãy sau, chất sau phản ứng:
Ống 1: Không
Ống 2:
\(H_2+Cu-^{t^o}\rightarrow Cu+H_2O\)
\(n_{H_2O}=n_{CuO}=0,2\left(mol\right)\)
Ống 3: Không
Ống 4:
\(3H_2+Fe_2O_3-^{t^o}\rightarrow2Fe+3H_2O\)
\(n_{H_2O}=3n_{Fe_2O_3}=0,03\left(mol\right)\)
Ống 5: Na2O + H2O → 2NaOH
\(n_{Na_2O}=n_{H_2O}\)(1,2) = 0,05 mol. Na2O tác dụng hết.
Vậy chất rắn còn lại trong các ống nghiệm: CaO, Cu, Al2O3, Fe và NaOH khan.
Cho chất rắn qua dung dịch NaOH, CuCl2
- Tác dụng với dung dịch NaOH
CaO + NaOH → không, nhưng CaO + H2O → Ca(OH)2.
\(Al_2O_3 + 2NaOH → 2NaAlO_2 + H_2O\)
- Tác dụng với dung dịch CuCl2.
CaO + H2O → Ca(OH)2 , sau đó: Ca(OH)2 + CuCl2 → Cu(OH)2 + CaCl2.
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
2NaOHkhan + CuCl2 → Cu(OH)2 + 2NaCl.
