Bài 1:
Áp dụng định lý Bezout về phép chia trong đa thức thì:
1. Số dư của $f(x)$ khi chia cho $x-1$ là $f(1)=10$
2. Số dư của $f(x)$ khi chia cho $x-5$ là $f(5)=0$
3. Số dư của $f(x)$ khi chia cho $g(x)=1-x^2$ là $ax+b$
Khi đó:
$f(x)=Q(x)(1-x^2)+ax+b$ với $Q(x)$ là đa thức thương
$f(1)=a+b$
$f(-1)=-a+b$
\(\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}
a+b=5\\
-a+b=-3\end{matrix}\right.\Leftrightarrow a=4; b=1\)
Vậy đa thức dư là $4x+1$
Bài 2:
\(2x^5+4x^4-7x^3-44=x^3(2x^2-7)+2x^2(2x^2-7)+7(2x^2-7)+5\)
\(=(x^3+2x^2+7)(2x^2-7)+5\)
Thương của đa thức đã cho khi chia cho $2x^2-7$ là $5$ nguyên vơi mọi giá trị $x\in\mathbb{R}$
Bài 3: Áp dụng định lý Bezout về phép chia đa thức:
1. Để $f(x)=10x^2-7x+a$ chia hết cho $2x-3$ thì:
$f(\frac{3}{2})=0$
$\Leftrightarrow 12+a=0\Leftrightarrow a=-12$
2. Để $f(x)=x^4+ax^3+bx^2+1$ chia hết cho $x^2-1$ thì $f(x)$ chia hết cho $x-1$ và $x+1$
$\Leftrightarrow f(1)=f(-1)=0$
$\Leftrightarrow a+b+2=2-a+b=0$
$\Leftrightarrow a=0; b=-2$
Bài 3:
Áp dụng định lý Bezout về phép chia đa thức:
$f(x)=2x^4+ax^2+bx+c$ chia hết cho $x-2$
$\Leftrightarrow f(2)=0$
$\Leftrightarrow 32+4a+2b+c=0(1)$
Do $f(x)$ chia $x^2-1$ dư $2x$ nên đặt:
$f(x)=Q(x)(x^2-1)+2x$ với $Q(x)$ là đa thức dư.
$f(1)=2+a+b+c=2(2)$
$f(-1)=2+a-b+c=-2(3)$
Từ $(1);(2);(3)$ suy ra $a=\frac{-34}{3}; b=2; c=\frac{28}{3}$


