- Dùng H2O làm thuốc thử đầu tiên:
+ Chất rắn tan, tạo thành dung dịch => Nhận biết BaO.
PTHH: BaO + H2O -> Ba(OH)2
+ Còn lại đều là các rắn không tan trong H2O.
- Điện phân dung dịch có màng ngăn xốp NaCl:
NaCl + H2O -dpdd có màng ngăn ---> NaOH + 1/2 Cl2 + 1/2 H2
Sau đó cho H2 tác dụng với Cl2 ở đk thích hợp: H2 + Cl2 -to-> 2 HCl
- Cho khí HCl vào từng hỗn hợp nước rắn chưa nhận biết được, quan sát thấy:
+ Chất rắn tan, tạo dd trong suốt, có sủi bọt khí -> Nhận biết CaCO3
PTHH: CaCO3 +2 HCl -> CaCl2 + CO2 + H2O
+ Chất rắn tan, tạo dd màu nâu đỏ -> Nhận biết Fe2O3.
PTHH: Fe2O3 + 6 HCl -> 2 FeCl3 (dd màu nâu đỏ) + 3 H2O
+ Chất rắn tan, tạo dung dịch màu trắng xám , dễ bị oxh trong không khí thành kết tủa màu nâu đỏ -> Nhận biết FeO
PTHH: FeO + 2 HCl -> FeCl2 + H2
4 FeCl2 + 3 O2 + 6 H2O -> 4 Fe(OH)3 + 4 Cl2
+ Chất rắn tan, tao dung dịch màu trắng , không có sủi bọt khí. -> Nhận biết MgO.
PTHH: MgO +2 HCl -> MgCl2 + H2O
+ Khi làm đặc dd HCl, rắn tan trong đó, ở đk có nhiệt độ, tạo thành dung dịch không màu và khí vàng lúc -> Nhận biết MnO2
PTHH: MnO2 +4 HCl(đ) -to-> MnCl2 + Cl2 + 2 H2O
+ Chất rắn còn lại không tan trong dd HCl -> Ag2O
